5/5 - (1 bình chọn)

Xem nhanh

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2023 – 2024 (Sách mới)

TOP Đề thi giữa học kì 2 môn Văn 6 năm 2023 – 2024 sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo và Kết nối tri thức với cuộc sống. Mỗi đề thi đều có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận kèm theo, giúp giúp thầy cô xây dựng đề thi giữa học kì 2 cho học sinh của mình theo chương trình mới.

Đồng thời, cũng giúp các em học sinh lớp 6 luyện giải đề, nắm vững cấu trúc đề thi, biết cách phân bổ thời gian làm bài cho hợp lý để đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa học kì 2 năm 2023 – 2024.

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 sách Cánh diều

Đề 1 thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Môn: Ngữ văn 6
Năm học : …

I .ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

DỰA VÀO BẢN THÂN

Ốc sên con ngày nọ hỏi mẹ của nó: “Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế? Thật mệt chết đi được!”.

Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò thì không nhanh”- Mẹ nói.

“Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị ấy không cần đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?”

“Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy”.

“Nhưng em giun đất cũng không có xương và cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hóa được tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?”

“Vì em giun đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy”.

Ốc sên con bật khóc, nói: “Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo vệ chúng ta, lòng đất cũng không che chở chúng ta”.

“Vì vậy mà chúng ta có cái bình!- Ốc sên mẹ an ủi con – Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta phải dựa vào chính bản thân chúng ta”

(Theo “Sống đẹp Xitrum.net”)

Thực hiện các yêu cầu

Câu 1. Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?

A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Kết hợp nhiều ngôi kể

Câu 2. Các nhân vật xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện là ai?
A. Ốc sên mẹ, sâu róm
B. Ốc sên con, giun đất
C. Ốc sên con, ốc sên mẹ
D. Sâu róm, giun đất

Câu 3. Từ “ bò” trong câu “Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh.” là từ đồng âm đúng hay sai?

A. Đúng
B. Sai

Câu 4. Vì sao chị sâu róm không phải mang chiếc bình vừa nặng vừa cứng?

A. Vì chị có xương và bò rất nhanh
B. Vì chị biến thành bướm
C. Vì lòng đất sẽ bảo vệ chị
D. Vì chị giống ốc sên

Câu 5. Ý nào không đúng khi nói về lí do Ốc sên khóc?

A. Cảm thấy mệt vì phải mang cái bình vừa nặng vừa cứng.
B. Cảm thấy mình đáng thương, không được ai che chở.
C. Cảm thấy sâu róm và giun đất may mắn hơn mình.
D. Cảm thấy mình thật vô dụng, không được tích sự gì.

Câu 6. Ai sẽ bảo vệ giun đất?

A. Người mẹ.
B. Bầu trời.
C. Chiếc bình.
D. Lòng đất.

Câu 7. Hãy nối các đáp án ở cột (A) phù hợp với các đáp án ở cột (B)

(A) Từ ngữ (B) Loại từ
1. Bảo vệ a. Từ thuần Việt
2. Ốc sên b. Từ mượn ngôn ngữ Ấn-Âu
  c.Từ Hán Việt

Câu 8. Ốc sên mẹ đã khuyên con phải như thế nào?

A. Phải dựa vào trời đất.
B. Phải dựa vào người mẹ.
C. Phải dựa vào sâu róm và giun đất.
D. Phải dựa vào chính mình.

Câu 9. Bài học được rút ra từ câu chuyện trên là gì?

Câu 10. Từ lời khuyên của Ốc sên mẹ ở cuối văn bản, em sẽ hành động như thế nào trong cuộc sống của mình?

II. VIẾT ( 4.0 điểm)

Kể về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân (một chuyến đi đáng nhớ đến vùng đất mới; một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em tham dự; một hoạt động thiện nguyện mà em tham gia,…)

Đáp án đề 1 thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

C

0,5

2

C

0,5

3

A

0,5

4

B

0,5

5

D

0,5

6

D

0,5

7

1+c; 2+a

0,5

8

D

0,5

9

Bài học: không nên bi quan, ỷ lại, phải biết tự lâp, dựa vào chính mình để có thể thành công

1,0

10

Nêu được một số hành động của bản thân: có ý thức tự học, biết giúp đỡ gia đình,…

1,0

II

VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

Kể về một trải nghiệm của bản thân

0,25

c. Kể lại trải nghiệm

HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

*Về nội dung

– Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.

– Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.

– Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.

– Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lý, rõ ràng.

– Ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.

* Về nghệ thuật

– Sử dụng ngôi kể thứ nhất.

– Kết hợp kể và miêu tả, biểu cảm.

2.5

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

0,5

Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6

TTKĩ năngNội dung/đơn vị kiến thứcMức độ nhận thứcTổng% điểm
Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng cao
TNKQTLTNKQTLTNKQTLTNKQTL
1Đọc hiểuTruyện ngắn305002060
2ViếtKể lại một trải nghiệm của bản thân.01*01*01*01*40
Tổng1552515030010100
Tỉ lệ %2040%30%10%
Tỉ lệ chung60%40%

Bảng đặc tả đề kiểm tra giữa kì 2 môn Ngữ văn 6

TTChương/Chủ đềNội dung/ Đơn vị kiến thứcMức độ đánh giáSố câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng cao
1Đọc hiểuTruyện ngắnNhận biết:– Nhận biết các chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật.- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba.- Nhận ra từ đơn, từ phức (từ láy, từ ghép); từ đa nghĩa, từ đồng âm, các thành phần của câu.Thông hiểu:– Tóm tắt được cốt truyện.- Nêu được chủ đề của văn bản.- Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu.- Hiểu và phân tích được tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể, cách kể chuyện.- Phân tích được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.- Giải thích được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản.Vận dụng:- Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.- Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản.3 TN5TN2TL
2ViếtKể lại một trải nghiệm của bản thân.Nhận biết:Thông hiểu:Vận dụng:Vận dụng cao:Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; sử dụng ngôi kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể.1TL*
Tổng3 TN5TN2 TL1 TL
Tỉ lệ %20403010
Tỉ lệ chung6040

Đề 2 thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (5 điểm)

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Con yêu mẹ

– Con yêu mẹ bằng ông trời
Rộng lắm không bao giờ hết

– Thế thì làm sao con biết
Là trời ở những đâu đâu
Trời rất rộng lại rất cao
Mẹ mong, bao giờ con tới!

– Con yêu mẹ bằng Hà Nội
Để nhớ mẹ con tìm đi
Từ phố này đến phố kia
Con sẽ gặp ngay được mẹ

– Hà Nội còn là rộng quá
Các đường như nhện giăng tơ
Nào những phố này phố kia
Gặp mẹ làm sao gặp hết!

– Con yêu mẹ bằng trường học
Suốt ngày con ở đấy thôi
Lúc con học, lúc con chơi
Là con cũng đều có mẹ

– Nhưng tối con về nhà ngủ
Thế là con lại xa trường
Còn mẹ ở lại một mình
Thì mẹ nhớ con lắm đấy

Tính mẹ cứ là hay nhớ
Lúc nào cũng muốn bên con
Nếu có cái gì gần hơn
Con yêu mẹ bằng cái đó

– À mẹ ơi có con dế
Luôn trong bao diêm con đây
Mở ra là con thấy ngay
Con yêu mẹ bằng con dế

(Xuân Quỳnh, Lời ru trên mặt đất)

Câu 1 (1 điểm): Bài thơ trên viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ.

Câu 2 (1 điểm): Chỉ ra một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ và cho biết tác dụng?

Câu 3 (1 điểm): Từ “đường” trong câu thơ: “Các đường như nhện giăng tơ” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Em hãy giải thích nghĩa của nó?

Câu 4 (1 điểm): Em thấy người con trong bài thơ là người như thế nào?

Câu 5(1 điểm): Em biết những bài thơ nào cũng viết về chủ đề như bài thơ trên?

II. PHẦN LÀM VĂN: (5 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về bài thơ trên.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6

Câu hỏi Nội dung Điểm
I. PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1

– Bài thơ viết theo thể thơ 6 chữ.

– Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

0,5

0,5

Câu 2

– Nghệ thuật đặc sắc: So sánh

“Con yêu mẹ bằng ông trời”

“Con yêu mẹ bằng Hà Nội”

“Các đường như giăng tơ nhện”

“Con yêu mẹ bằng trường học”

“Con yêu mẹ bằng con dế”

– Tác dụng: Cho thấy tình yêu ngây thơ, hồn nhiên, sâu sắc của đứa con dành cho mẹ. Từ các câu trên có thể thấy, những câu so sánh đều từ sự vật lớn đến sự vật nhỏ “ông trời”, “Hà Nội”, “trường học”, “con dế” và cảm xúc, sự nhìn nhận của con đối với các sự vật đó.

(Hoặc HS có thể nêu nghệ thuật điệp ngữ: “Con yêu mẹ”: Nhấn mạnh tình yêu hồn nhiên, sâu sắc của con dành cho mẹ)…

0,5

0,5

Câu 3

– Từ “đường” được dùng với nghĩa gốc.

– Giải nghĩa: Đường là lối đi nhất định được tạo ra để nối liền hai địa điểm, hai nơi.

0,5

0,5

Câu 4

Trong bài thơ “Con yêu mẹ” của Xuân Quỳnh, người con rất đáng được khen ngợi. Đó là một người con hiếu thảo, yêu thương, biết suy nghĩ cho mẹ, vì con là người yêu mẹ nhất trần đời. Các hình ảnh so sánh tình yêu của con dành cho mẹ tuy vẫn còn ngây ngô nhưng nó vẫn thể hiện được giá trị của tình yêu của con.

1

Câu 5

Các bài thơ khác cùng chủ đề với bài thơ trên: “Mẹ” – Trần Quốc Minh, “ Mẹ ốm” – Trần Đăng Khoa; “Con nợ mẹ” – Nguyễn Văn Chung, “Mây và sóng” (Ra-bin-đờ-ra-nátTa- go)…

(HS nêu được 1 phương án đúng GV chấm 0,25đ, nêu được 2 phương án đúng chấm 0,5đ, từ 3 phương án đúng cho điểm tối đa (1đ))

1

II. PHẦN LÀM VĂN

A. Yêu cầu về kĩ năng:

– Học sinh biết cách viết và trình bày cảm xúc của bản thân dưới hình thức một đoạn văn.

Nội dung: Ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Con yêu mẹ” của tác giả Xuân Quỳnh.

– Độ dài khoảng 200 chữ.

– Viết câu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi từ ngữ, ngữ pháp, chữ viết rõ.

– Khuyến khích sự mới mẻ, sang tạo trong cảm nhận của HS.

B. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo các ý chủ yếu dưới đây:

I. Mở đoạn:

– Giới thiệu tác giả và bài thơ

– Nêu khái quát ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ

II. Thân đoạn:

Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về bài thơ:

+ Chỉ ra nội dung cụ thể của bài thơ mà em yêu thích? Lí do mà em yêu thích?

+ Chỉ ra đặc sắc về nghệ thuật cụ thể của bài thơ, lí do mà em yêu thích?( Đặc biệt việc sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc).

+ Trong quá trình nêu cảm nghĩ có thể lồng cảm nghĩ về cả nội dung và nghệ thuật bằng cách: Trích dẫn dẫn chứng bằng một số từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ gợi cảm xúc trong bài thơ mà em ấn tượng nhất.

+ Cảm nhận cái hay, nét đặc sắc của việc sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong thể hiện cảm xúc của người viết.

III. Kết đoạn:

Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ.

– Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.

*Cách cho điểm:

– Đạt 3.5 – 5.0 điểm: Đoạn văn viết đúng yêu cầu; bố cục, nội dung rõ ràng, bộc lộ được cảm xúc, nêu được nghệ thuật độc đáo, từ gợi tả, gợi cảm. Bài làm không mắc quá 3 lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.

– Đạt 1.5 – 3.0 điểm: Đoạn văn viết đúng yêu cầu, bố cục rõ ràng nhưng còn miêu tả lung túng. Bài làm không mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.

– Đạt 1.0 – 1.5 điểm: Bài có hiểu đề nhưng đoạn văn còn sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.

– Đạt 00.0 điểm: Sai lạc cả nội dung và phương pháp.

0,25

0,25

1

1

1

1

0,25

0,25

Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 sách Chân trời sáng tạo

Nội dungMỨC ĐỘ NHẬN THỨCTổng số
Nhận biếtThông hiểuVận dụng
Mức độ thấpMức độ cao
I. Đọc- hiểu:Ngữ liệu: Thơ 6 chữ– Nhận diện được thể loại, phương thức biểu đạt.- Chỉ ra được một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ- Xác định nghĩa của từ- Kể ra được những bài thơ cũng chủ đề.– Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ đặc sắc.- Giải thích được nghĩa của từ.- Hiểu được tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Số câuSố điểmTỉ lệ %3 (C1, 1/2 C2, 1/2 C3, C5)330 %2 (1/2 C2, 1/2 C3, C4)220%5550%
II. Làm vănViết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơViết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
Số câuSố điểmTỉ lệ %110%110%220%110%1550%
Tổng số câuTổng điểmPhần %440%330%220%110%610100%

Đề thi giữa kì 2 môn Ngữ văn 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề 3 thi giữa học kì 2 Ngữ văn 6

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc kĩ phần văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG

Ngày xưa, có một cô bé sống cùng mẹ trong một túp lều tranh dột nát nhưng đó là một bé gái vô cùng hiếu thảo. Thật không may, mẹ của cô bé lại bị bệnh rất nặng nhưng vì nhà nghèo nên không có tiền mua thuốc chữa. Cô bé vô cùng buồn bã.

Một lần, cô bé đang ngồi khóc bên đường bỗng có một ông lão đi qua thấy lạ bèn dừng lại hỏi. Khi biết sự tình, ông già nói với cô bé:

– Cháu hãy vào rừng và đến bên gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng hái lấy một bông hoa duy nhất trên đó. Bông hoa ấy có bao nhiêu cánh thì tức là mẹ cháu sống được bằng đấy ngày.

Cô bé liền vào rừng và rất lâu sau mới tìm thấy bông hoa trắng đó. Phải khó khăn lắm cô mới trèo lên được để lấy bông hoa, nhưng khi đếm chỉ có một cánh, hai cánh, ba cánh, bốn cánh,… Chỉ có bấy nhiêu cánh hoa là sao chứ? Chẳng nhẽ mẹ cô chỉ sống được bằng đấy ngày thôi sao? Không đành lòng, cô liền dùng tay xé nhẹ dần từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ và bông hoa cũng theo đó mà nhiều cánh dần lên nhiều đến mức không còn đếm được nữa. Từ đó, người đời gọi bông hoa ấy là bông hoa cúc trắng để nói về lòng hiếu thảo của cô bé đó dành cho mẹ mình.

(Theo loigiaihay.com)

Câu 1. Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy? (Nhận biết)

A. Ngôi thứ nhất.
B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba.
D. Kết hợp nhiều ngôi kể.

Câu 2. Tại sao cô bé lại ngồi bên đường khóc? (Nhận biết)

A. Vì cô bé đi vào rừng và bị lạc.
B. Vì mẹ cô bé đang bị bệnh rất nặng.
C. Vì cô bé chưa tìm được hoa cúc trắng.
D. Vì cô bé nhớ mẹ, muốn về bên mẹ.

Câu 3. Vì sao cô bé không mua thuốc cho mẹ? (Nhận biết)

A. Vì nhà cô bé rất nghèo
B. Vì không có người bán thuốc
C. Vì cô bé không có ở nhà
D. Vì mẹ cô bé không uống thuốc

Câu 4. Chủ đề của văn bản là gì? (Thông hiểu)

A. Tình cảm thầy trò.
B. Tình cảm gia đình.
C. Tình cảm bạn bè.
D. Tình cảm quê hương.

Câu 5. Phẩm chất tốt đẹp của cô bé trong câu chuyện là gì? (Thông hiểu)

A. Lòng hiếu thảo.
B. Lòng thương người.
C. Lòng dũng cảm.
D. Lòng biết ơn.

Câu 6. Chi tiết “Chỉ có bấy nhiêu cánh hoa là sao chứ?” thể hiện tâm trạng gì của cô bé? (Thông hiểu)

A. Buồn bã, thất vọng.
B. Thắc mắc, tò mò.
C. Ngạc nhiên, lo lắng.
D. Hụt hẫng, nghi ngờ.

Câu 7. Nhận xét nào sau đây đúng với truyện Sự tích hoa cúc trắng? (Thông hiểu)

A. Giải thích phương thuốc chữa bệnh dân gian.
B. Ca ngợi tình cảm gia đình bền chặt.
C. Thể hiện sự đồng cảm, sẻ chia.
D. Giải thích nguồn gốc bông hoa cúc trắng.

Câu 8. Trạng ngữ trong câu: “Ngày xưa, có một cô bé sống cùng mẹ trong một túp lều tranh dột nát nhưng đó là một bé gái vô cùng hiếu thảo” dùng để làm gì? (Thông hiểu)

A. Chỉ mục đích.
B. Chỉ nguyên nhân.
C. Chỉ thời gian.
D. Chỉ không gian.

Câu 9. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyên trên? (Vận dụng)

Câu 10. Chi tiết “cô liền dùng tay xé nhẹ dần từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ” theo em có ý nghĩa gì? (Vận dụng)

II. VIẾT (4.0 điểm)

Em hãy viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Ngữ văn 6

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

C

0,5

2

B

0,5

3

A

0,5

4

B

0,5

5

A

0,5

6

C

0,5

7

D

0,5

8

A

0,5

9

– HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học.

– Lí giải được lí do nêu bài học ấy.

1,0

10

– Cô bé muốn mẹ được sống lâu, thể hiện tấm lòng hiếu thảo của cô bé dành cho mẹ.

– Cơ sở lí giải nguồn gốc của bông hoa cúc trắng.

1,0

II

VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: thuật lại một sự kiện.

0,25

c. Triển khai các nội dung và vận dụng tốt phương pháp viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện.

2.5

– Cần chọn ngôi tường thuật phù hợp. (nếu là người chứng kiến: ngôi thứ ba, nếu là người tham gia: ngôi thứ nhất.)

– Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại, nêu được bối cảnh (không gian, thời gian)

– Thuật lại được diễn biến chính, sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí.

– Cung cấp đầy đủ các chi tiết về sự kiện, trong đó có một số chi tiết tiêu biểu, hấp dẫn thu hút sự chú ý của người đọc.

– Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết về sự kiện.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

0,5

Ma trận đề thi giữa học kì 2 Ngữ văn 6

TTKĩ năngNội dung/đơn vị kiến thứcMức độ nhận thứcTổng% điểm
Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng cao
TNKQTLTNKQTLTNKQTLTNKQTL
1Đọc hiểuTruyện dân gian (truyền thuyết, cổ tích)…305002060
2ViếtThuyết minh thuật lại một sự kiện.01*01*01*01*40
Tổng1552515030010100
Tỉ lệ %2040%30%10%
Tỉ lệ chung60%40%

Bảng đặc tả đề thi giữa kì 2 môn Ngữ văn 6

TTChương/Chủ đềNội dung/Đơn vị kiến thứcMức độ đánh giáSố câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng cao
1Đọc hiểuTruyện dân gian (truyền thuyết, cổ tích)…Nhận biết:– Nhận biết được những dấu hiệu đặc trưng của thể loại …; chi tiết tiêu biểu.- Nhận biết được người kể chuyện và ngôi kể.Thông hiểu:– Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu.- Hiểu được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ.- Hiểu và lí giải được chủ đề của văn bản.- Tích hợp tiếng ViệtVận dụng:- Rút ra được bài học từ văn bản.-Nhận xét, đánh giá được ý nghĩa, giá trị tư tưởng hoặc đặc sắc về nghệ thuật của văn bản.3 TN5TN2TL
2ViếtThuyết minh thuật lại một sự kiện.Nhận biết:Thông hiểu:Vận dụng:Vận dụng cao:Viết được văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện. Nêu rõ tên sự kiện. Tái hiện lại một cách khách quan chân thực các quá trình của sự kiện, kết quả và những tác động của sự kiện đến bản thân hoặc cộng đồng.1TL*
Tổng3 TN5TN2 TL1 TL
Tỉ lệ %20403010
Tỉ lệ chung6040

Đề 4 thi Văn 6 giữa kì 2 KNTT

Câu 1: (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Năm 1948, trường Đại học Oxford tổ chức một buổi diễn thuyết có chủ để “Bí quyết thành công, người được mời nói chuyện là thủ tướng Churchul danh tiếng của nước Anh.

Hôm đó, trong hội trưởng đông nghịt người, phóng viên các tòa bảo lớn, trên khắp thế giới đều có mặt. Rất lâu sau, ngài Church mới giơ tay ra hiệu mọi người im lặng. Ông nói:

– Bí quyết thành công của tôi có ba điều: “Thứ nhất, không bỏ cuộc; thứ hai, quyết không bỏ cuộc; thứ ba, không bao giờ bỏ cuộc! Bài diễn thuyết đến đây xin kết thúc.”

Nói xong, ông rời khỏi bục. Cả hội trong im lặng hồi lâu, rồi một tràng pháo tay vang lên, vang mãi không dứt.

(Trich Quyết không bỏ cuộc – Hạt giống tâm hồn 13)

a. Xác định phương thức biểu đạt và nội dung chính của đoạn trích trên.

b. Chỉ ra một danh từ riêng và một chỉ từ có trong đoạn trích. Đặt một câu với chỉ từ vừa tìm được.

c. Hãy nêu lên suy nghĩ của em về bài học được rút ra từ đoạn trích trên.

Câu 2: (3 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp của học sinh hiện nay. Trong đó có sử dụng một chỉ tử và một từ mượn (gạch dưới và chú thích).

Câu 3: (4,0 điểm)

Viết bài văn thuật lại sự kiện mít – tinh mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 ở trưởng em

Đáp án Đề thi Văn 6 giữa kì 2 KNTT

Câu 1

a.

– Phương thức biểu đạt chính: tự sự.

– Nội dung chính: Kể lại buổi diễn thuyết của thủ tướng nước Anh.

b.

– Danh tử riêng: Đại học Oxford

– Chỉ từ: “đó”

– Đặt câu với chỉ từ: Cô bạn đó là cô bạn thân nhất của tôi.

c.

– Bài học: Kiên trì để đạt được mục tiêu và không bao giờ bỏ cuộc.

Câu 2.

Học sinh nắm chắc kiến thức viết đoạn văn và viết theo yêu cầu đề bài. Gợi ý:

– Yêu cầu hình thức:

+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm đoạn văn.

+ Đoạn văn đầy đủ các phần mở, thân, kết đoạn.

– Yêu cầu nội dung:

+ Đoạn văn xoay quanh nội dung: ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp của học sinh hiện nay.

+ Đoạn văn có sử dụng từ mượn và chỉ từ.

– Hướng dẫn cụ thể:

Mở đoạn: giới thiệu chung về vấn đề vệ sinh trường lớp.

Thân đoạn:

– Giải thích: Giữ gìn vệ sinh trường lớp là hành động giữ gìn và bảo vệ không gian trường học, lớp học, không để bị nhiễm bẩn, mất vệ sinh hay ô nhiễm bởi rác thải, chất thải, vi khuẩn độc hại, …

– Biểu hiện:

+ Không bôi bẩn, làm bẩn hay tô vẽ lên vách tường, bàn ghế và các vật dụng khác ở trường học

+ Không vứt rác, xả rác bừa bãi.

+ Dọn vệ sinh trường học, lớp học sạch sẽ vào đầu giờ và cuối giờ học.

+ Tổ chức làm vệ sinh tập thể để cùng nhau bảo vệ khuôn viên trường học, lớp học không rác bẩn

– Phê phán: Thật đáng buồn khi còn có nhiều học sinh không có ý thức giữ gìn vệ sinh trường học, lớp học. Không những họ lười biếng trong công việc trực nhật làm vệ sinh mà còn vô ý thức vứt rác bừa bãi khắp trường học, lớp học. Những người như thế thật đáng chê trách.

– Bài học: Mỗi học sinh phải có ý thức giữ gìn vệ sinh trường học, lớp học. Môi trường trường học, lớp học sạch sẽ, không rác bẩn là góp phần bảo vệ môi trường sống của chúng ta.

Kết đoạn: Khẳng định lại vai trò của việc giữ vệ sinh chung.

Đề 5 thi giữa kì 2 Văn 6 KNTT

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

Giặc đã đến chân núi Trâu Sơn. Thế rất nguy, ai nấy đều hoảng hốt. Vừa lúc đó thì sứ giả đem ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt đến. Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lại, vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí vang lên mấy tiếng. Tráng sĩ mặc áo giáp vào, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, phi thẳng đến nơi có giặc đóng. Tráng sĩ xông vào trận đánh giết, giặc chết như rạ. Bỗng roi sắt gãy. Tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc. Giặc tan vỡ. Đám tàn quân giẫm đạp nhau mà trốn thoát. Tráng sĩ đuổi đến núi Ninh Sóc. Nhưng đến đấy, không biết vì sao, Người một mình cưỡi ngựa lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời, biến mất.

(Ngữ văn 6 – Tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống)​

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (1.0 điểm). Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào, văn bản đó thuộc thể loại gì? Em hãy xác định vị trí của đoạn trích trong tác phẩm.

Câu 2 (1.0 điểm). Những từ “chú bé”, “tráng sĩ”, “Người” trong đoạn trích dành để nói về ai? Đây là những từ loại gì? Việc sử dụng những từ đó thể hiện sự chuyển biến của nhân vật như thế nào?

Câu 3 (1.0 điểm). Chi tiết Chú bé vươn vai trở thành một tráng sĩ oai phong, lẫm liệt thể hiện suy nghĩ và ước mơ gì của nhân dân về người anh hùng cứu nước?

Câu 4 (1.0 điểm). Chỉ ra ý nghĩa của chi tiết sau: Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi giáp sắt bỏ lại và bay thẳng lên trời.

Câu 5 (1.0 điểm). Nếu trong truyện trên, Thánh Gióng thắng trận bay về trời thì trong truyền thuyết “An Dương Vương và Mị Châu, trọng Thủy”, vua An Dương Vương thua trận, phải bỏ chạy thoát thân. Nhà vua chạy đến bờ biển thì cùng đường, bèn cầu cứu Rùa Vàng. Rùa Vàng hiện lên rẽ nước đưa nhà vua xuống biển.

Em hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau trong ý nghĩa của hai chi tiết này.

PHẦN II. LÀM VĂN (5.0 điểm)

Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (hoặc một sinh hoạt văn hóa)

Đáp án Đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Văn sách Kết nối tri thức

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)

Câu 1 (1.0 điểm).

– Đoạn trích trên được trích trong truyền thuyết Thánh Gióng (0.5 điểm).

– Vị trí của đoạn trích trong tác phẩm: Phần cuối, khi Thánh Gióng thắng giặc bay về trời (0.5 điểm).

Câu 2 (1.0 điểm).

– Những từ “chú bé”, “tráng sĩ”, “Người” trong đoạn trích dành để nói về Thánh Gióng. Đây là những đại từ (0.5 điểm).

– Việc sử dụng những từ đó thể hiện sự chuyển biến của nhân vật: Từ một chú bé trở thành một tráng sĩ oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ đánh tan giặc, trở thành thần thánh bay về trời (Người trong văn bản là cách gọi tôn vinh thần thánh) (0.5 điểm).

Câu 3 (1.0 điểm).

– Chi tiết Chú bé vươn vai trở thành một tráng sĩ oai phong, lẫm liệt thể hiện suy nghĩ của nhân dân về người anh hùng: Người anh hùng là người phi thường, sự sinh ra, lớn lên cũng không giống người thường (0.5 điểm).

– Chi tiết đó còn thể hiện ước mơ của nhân dân về người anh hùng: Người anh hùng của dân tộc là người có sức mạnh phi thường, sẵn sàng chống ngoại xâm (0.5 điểm).

Câu 4 (1.0 điểm). Ý nghĩa của chi tiết: Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi giáp sắt bỏ lại và bay thẳng lên trời.

– Chi tiết trên thể hiện sự bất tử của Thánh Gióng (0.5 điểm).

– Đồng thời thể hiện thái độ ngợi ca, tôn vinh của nhân dân đối với người anh hùng (0.5 điểm).

Câu 5 (1.0 điểm).

Điểm giống và khác nhau trong ý nghĩa của hai chi tiết:

– Giống nhau: Cả hai chi tiết đều thể hiện sự bất tử của những người anh hùng và đều thể hiện thái độ tôn kính của nhân dân đối với nhân vật.

– Khác nhau: Một người tháng trận bay lên trời, một người thất trận đi xuống biển. Cùng đi vào cõi bất tử nhưng hình ảnh về trời Thánh Gióng có phần oai phong, rực rỡ hơn. Một người ngước lên là nhìn thấy, một người phải cúi xuống mới thấy. Điều đó cũng góp phần thể hiện thái độ của nhân dân đối với chiến thắng của Thánh Gióng và việc để mất nước của vua An Dương Vương.

PHẦN II. LÀM VĂN (5.0 điểm)

1. Mở bài (0.5 điểm).

Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại, nêu được bối cảnh không gian và thời gian.

2. Thân bài (3.0 điểm).

– Thuật được diễn biến chính, sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí.

– Tập trung vào một số sự việc, chi tiết tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc.

3. Kết bài (0.5 điểm).

Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết về sự kiện.

Tiêu chí bổ sung (1.0 điểm).

– Xác định rõ người tường thuật tham gia hay chứng kiến sự kiện và sử dụng ngôi tường thuật phù hợp (0.25 điểm).

– Diễn đạt mạch lạc, sáng tạo trong diễn đạt, dùng từ, đặt câu, biết sử dụng kết hợp các phương thức: Kể, tả, biểu cảm trong bài viết. (0.5 điểm)

– Trình bày rõ ràng, đủ ba phần, không sai nhiều lỗi chính tả, cấu tạo câu.. (0.25 điểm)

Bài tham khảo

Sáng hôm nay, trường em đã diễn ra Hội khỏe Phù Đổng. Đây là lễ hội thể thao diễn ra hằng năm được học sinh cả trường yêu thích và ngóng đợi.

Để chuẩn bị cho ngày hội này, chúng em đã chuẩn bị từ cả tháng trước. Sau giờ học, chúng em hăng say luyện tập trên sân trường hay tại nhà. Chạy điền kinh, nhảy xa, nhảy sào, đá bóng, đánh bóng chuyền… Môn nào cũng được quan tâm rèn luyện. Đến vài ngày trước khi diễn ra hội thi, các sân thi đấu được kiểm duyệt và chuẩn bị hoàn thiện.

Đến ngày diễn ra sự kiện, học sinh cả trường và người dân xung quanh đều đến để quan sát và cổ vũ. Sau khi tham gia lễ khai mạc ở sân chào cờ, hội thi bắt đầu diễn ra. Các môn thi cá nhân như nhảy sào, nhảy xa, điền kinh… được diễn ra trước và có thể tìm ra quán quân ngay trong ngày hôm đó. Còn các giải thi đồng đội như bóng chuyền, bóng đá, kéo co… thì cần đến ba ngày để tìm ra đội thắng cuộc. Tinh thần thể thao được lan tỏa mạnh mẽ suốt những ngày ấy. Mọi người quên đi tất cả, hết mình thi đấu để đem về chiến thắng cho tập thể lớp. Và chúng em cùng các thầy cô cũng reo hò cổ vũ nhiệt tình đến khản cả tiếng.

Hội khỏe Phù Đổng thực sự là ngày hội ý nghĩa. Bởi nó đề cao tinh thần và ý nghĩa của thể thao, lan tỏa đam mê thể thao đến tất cả mọi người. Và hơn cả, chính là sức mạnh thắt chặt tình đoàn kết, kéo mọi người lại gần nhau hơn của ngày hội này. Chính vì những điều đó, mà em và mọi người đều yêu thích ngày hội này.

Đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Văn Chân trời sáng tạo

Đề 6 thi giữa kì 2 Văn 6 CTST

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2

Năm học …

Môn: Ngữ văn 6

Thời gian làm bài: ……

1. Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi đã cho:

Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con. Bác Lê là một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả trám khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà đứa nhớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.

Mẹ con bác ta ở một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác. Chừng ấy người chen chúc trong một khỏang rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan đã gẫy nát. Mùa rét thì giải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. Đối với những người nghèo như bác, một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi chừng ấy đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói. Mấy đứa nhỏ nhất, con Tý, con Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét, như thịt con trâu chết. Bác Lê ôm ấp lấy con trong ổ rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó.

(Trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam)

Câu 1: Nêu nội dung chính của văn bản trên?

Câu 2: Nhân vật chính trong văn bản trên là ai? Anh/chị cảm nhận như thế nào về nhân vật đó?

Câu 3: Tìm và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ bất kì được tác giả sử dụng trong văn bản trên.

Câu 4: Theo anh/chị, nhà văn đã thể hiện tình cảm gì đối với nhân vật? Anh/chị hãy nhận xét về tình cảm đó.

2. Tập làm văn (5 điểm)

Ghi lại cảm xúc của em về bài thơ Những cánh buồm

Đáp án Đề thi giữa kì 2 Văn 6 CTST

1. Đọc hiểu (5 điểm)

Câu 2: Nội dung văn bản: Gia cảnh nghèo túng, đói khổ của nhà mẹ Lê.

Câu 3: Nhân vật chính trong văn bản là bác Lê. Đó là một người phụ nữ cực khổ [đông con, nghèo đói, phải đi làm thuê làm mướn] song giàu tình thương con, chịu thương chịu khó [dậy sớm đi làm thuê suốt 4 mùa, bất kể nắng mưa, rét mướt; ủ ấm cho đàn con].

Câu 4: Biện pháp tu từ so sánh “Dưới manh áo nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét, như thịt con trâu chết” [so sánh con người với con vật, lại là con vật chết]⟶ Đây là 1 hình ảnh đầy ám ảnh, khắc sâu sự nghèo khổ, tội nghiệp, đáng thương của nhà bác Lê.

Câu 5: Tình cảm của nhà văn: Yêu thương, xót xa, ái ngại cho cảnh ngộ nghèo khổ của nhà bác Lê. Đó là tình cảm nhân đạo sâu sắc.

2. Tập làm văn (5 điểm)

Bài làm tham khảo

Những cánh buồm của Hoàng Trung Thông là Bài thơ giàu chất suy tư, trầm lắng trong hình ảnh thơ hai cha con với những hoài bão trong sáng làm xúc động lòng người.

Hình ảnh những cánh buồm là hình tượng thể hiện ước mơ được bay xa của nhà thơ. Nó xuyên suốt cả bài thơ.

Hình ảnh hai cha con giữa thiên nhiên, chan hòa màu sắc rực rỡ:

Hai cha con bước đi trên cát

Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh

Bóng cha dài lênh khênh

Bóng con tròn chắc nịch

Hai cha con bước đi trên cát, chan chứa một hơi ấm lan truyền chan hòa trong sắc trời đại dương thật kỳ diệu. Bóng hai cha con nổi bật hẳn với sự bé nhỏ của con người trước khung cảnh thiên nhiên bao la. Hình ảnh đối lập thật dễ thương đó là bóng lênh khênh của cha bên cái bóng tròn chắc nịch thể hiện sự khác biệt giữa hai thế hệ cha con đang trên cùng một hướng đi.

Đại dương chứa chang huyền diệu, sau trận mưa biển càng đẹp càng trong, cũng như hai cha con trong bóng chân dài và gầy để cho con sự chắc nịch khỏe khoắn đó là quy luật của tạo hóa. Những gì cha mơ ước ngày trước sự rả rích của trận mưa thì ngày sau người con lại tiếp tục đưa ước mơ bay xa. Người cha chỉ dẫn cho con đi trong thế giới màu hồng của một chân trời trong tương lai rộng mở.

Với tâm trạng náo nức của người con làm cho người cha muốn đưa con trai mình đi tìm ước mơ mới. bay xa hơn.

Những lời tâm sự của người cha làm cho người con thêm một tí hi vọng, một tí mơ ước và những hình ảnh bền bỉ bước đi của cha và con.

Đó chính là những ước muốn táo bạo của người con muốn khám phá một trong những cánh buồm đầy ước mơ của trẻ thơ. Muốn đi khắp nơi, muốn xông pha trên biển cả đó chính là những lời nói hôn nhiên ấp ủ một hoài bão ước mơ. Tác giả đã thể hiện một cách tinh tế và đặc sắc một cách khát vọng sống đang cháy bổng trong mỗi con người.

Bài thơ đặc sắc với những hình ảnh tượng thơ độc đáo, nhịp thơ vừa trầm vừa lắng, vừa bay bổng như dàn trải ào ạt những cảm xúc dào dạt của tác giả. Đó là tầm cao của ước mơ, của khát vọng được chinh phục, được khám phá thiên nhiên được làm chủ nó.

Bài thơ đã gieo vào lòng thế hệ trẻ những ước mơ bay bổng, thúc giục chúng ta tìm tòi, học hỏi và khám phá để vươn tới chiếm lĩnh chinh phục thế giới vũ trụ. Nó động viên chúng ta phấn đấu không ngừng để vươn tới tầm cao của thời đại.

Bài thơ đã gây xúc động lòng người nhà thơ đã thổi cho cánh buồm của tuổi thơ một phần nào hơi gió của cuộc sống mà tương lai lớp trẻ sẽ căng phồng vượt xa trong chân trời mới đang rộng mở.

Đề 7 thi giữa kì 2 lớp 6 môn Văn

I. ĐỌC HIỂU: (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và hoàn thành các yêu cầu bên dưới:

Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.

(Đêm nay Bác không ngủ – SGK Ngữ văn 6/ T2– Cánh diều)

a. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Phương thức biểu đạt nào?

b. Hình ảnh nào trong khổ thơ gây ấn tượng trong em?

c. Nêu nội dung chính của khổ thơ.

d. Tìm câu thơ có sử dụng phép tu từ ẩn dụ.

II. LÀM VĂN: (7.0 điểm)

Câu 1: Viết một đoạn văn (khoảng 6 đến 8 câu) bày tỏ tình cảm của em đối với Bác Hồ kính yêu.

Câu 2: Hãy viết bài văn tả một người thân yêu của em.

Đáp án đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều

I. ĐỌC HIỂU: (3.0 điểm)

a.

– Tác phẩm: Đêm nay Bác không ngủ

– Tác giả: Minh Huệ

– Phương thức biểu đạt: biểu cảm.

b.

– Hình ảnh ấn tượng: Người Cha mái tóc bạc đốt lửa cho các con nằm.

c.

– Nội dung chính: đoạn thơ làm nổi bật tình cảm kính yêu của anh đội viên dành cho vị cha già vĩ đại của dân tộc.

d.

– Câu thơ: Người Cha mái tóc bạc

II. LÀM VĂN

Câu 1.

– Về kĩ năng:

+ Viết bài văn bày tỏ tình cảm đối với Bác Hồ kính yêu.

+ Đoạn văn khoảng 6 – 8 câu, lập luận thuyết phục, không mắc lỗi diễn đạt.

– Về kiến thức:

+ Giới thiệu về Bác Hồ.

+ Những công lao to lớn của Bác đối với dân tộc.

+ Phẩm chất cao quý của Bác và tấm lòng bao la Bác dành cho mọi người.

+ Bác là tấm gương sáng của em trong tất cả mọi mặt: học tập, đạo đức…

+ Em vô cùng yêu quý và kính trọng Bác.

Câu 2.

– Yêu cầu hình thức:

+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm văn miêu tả để tạo lập văn bản.

+ Văn bản đầy đủ bố cục 3 phần; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

– Yêu cầu nội dung: có thể tả ông, bà, cha, mẹ… người mà em yêu quý nhất

Dàn bài gợi ý miêu tả ông nội

Mở bài: Trong gia đình, ông nội là người em kính yêu nhất.

Thân bài:

a) Ngoại hình:

– Ông bước vào tuổi bảy mươi.

– Dáng người cao tầm thước.

– Khuôn mặt hiền từ.

– Đi lại nhanh nhẹn.

– Ông thường mặc bộ bà ba màu xám.

– Mái tóc bạc phơ, cắt cao, chải gọn gàng.

– Đôi mắt không còn tinh anh.

– Răng đã rụng đi mấy chiếc.

– Miệng hay mỉm cười hiền hậu.

– Đôi bàn tay ông gầy gầy, lòng bàn tay chai sần.

b) Tính tình:

– Giọng nói ấm áp, chậm rãi

– Ông thích làm việc, ít thích nghỉ ngơi.

– Luôn quan tâm đến con cháu

– Dạy con cháu những điều hay, lẽ phải.

– Gần gũi với bà con làng xóm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.

– Ông tham gia công tác của Hội khuyến học và Hội người cao tuổi ở phường.

– Quan tâm đến các cháu trong phường, quan tâm đến trẻ thơ.

Kết bài:

– Ông là chỗ dựa tinh thần cho cả nhà

– Ông đem lại niềm vùi và sự đầm ấm cho gia đình em

– Em kính yêu ông vô hạn.

– Em nguyện chăm ngoan, học giỏi để đáp lại lòng mong đợi của ông.

Đề 8 thi giữa kì 2 lớp 6 môn Văn

I. PHẦN I: ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Tôi kể với các bạn
Một màu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
Bầu trời trong quả trứng

Không có gió có nắng
Không có lắm sắc màu
Một vòm trời như nhau:
Bầu trời trong quả trứng.

Tôi chưa kêu “chiếp chiếp”
Chẳng biết tìm giun, sâu
Đói no chẳng biết đâu
Cứ việc mà yên ngủ..

Tôi cũng không hiểu rõ
Tôi sinh ra vì sao
Tôi đạp vỡ màu nâu
Bầu trời trong quả trứng.

Bỗng thấy nhiều gió lộng
Bỗng thấy nhiều nắng reo
Bỗng tôi thấy thương yêu
Tôi biết là có mẹ.

Đói, tôi tìm giun dế
Ăn no xoải cánh phơi
Bầu trời ở bên ngoài
Sao mà xanh đến thế! […]

(Trích Bầu trời trong quả trứng – Xuân Quỳnh)

Câu 1 (1.0 điểm). Em hãy xác định thể thơ của đoạn trích. Theo em, nhân vật “tôi” trong đoạn trích có thể là con vật nào?

Câu 2 (1.0 điểm). Nhân vật tôi đã chia sẻ về hai bầu trời, đó là những bầu trời ở đâu? Tìm những từ ngữ miêu tả mỗi bầu trời đó.

Câu 3 (1.0 điểm). Nhận xét về sự khác biệt giữa hai bầu trời. Qua cách nhân vật “tôi” cảm nhận, miêu tả về bầu trời thứ hai, em nhận thấy tình cảm mà nhân vật dành cho bầu trời này như thế nào?

Câu 4 (1.0 điểm). Qua cụm từ “tôi kể” em hãy xác định biện pháp tu từ chủ đạo trong đoạn trích là gì? Nêu tác dụng.

Câu 5 (1.0 điểm). Em hãy viết đoạn văn 5 – 7 dòng nêu cảm nhận về đoạn thơ trên.

PHẦN II. LÀM VĂN (5.0 điểm)

Em hãy viết bài văn kể lại chuyến đi đáng nhớ của em.

Đáp án Đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Văn sách Cánh Diều

I. PHẦN I: ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)

Câu 1 (1.0 điểm).

– Thể thơ: năm chữ.

– Nhân vật “tôi” trong đoạn trích là một chú gà con.

Câu 2 (1.0 điểm).

– Nhân vật tôi đã chia sẻ về hai bầu trời, đó là những bầu trời trong quả trứng, và bầu trời bên ngoài quả trứng.

– Những từ ngữ miêu tả:

+ Bầu trời trong quả trứng: màu nâu, không có gió nắng, không có lắm sắc màu, như nhau

+ Bầu trời ngoài quả trứng: nhiều gió lộng, nhiều nắng reo, xanh…

Câu 3 (1.0 điểm).

– Nhận xét về sự khác biệt giữa hai bầu trời: bầu trời trong quả trứng tẻ nhạt, đơn điệu còn bầu trời bên ngoài thì rực rỡ, tươi tắn, nhiều sắc màu, nhiều niềm vui…

Qua cách nhân vật “tôi” cảm nhận, miêu tả về bầu trời thứ hai, em nhận thấy tình cảm mà nhân vật dành cho bầu trời bên ngoài quả trứng: thương yêu, trân trọng,…

Câu 4 (1.0 điểm).

– Biện pháp tu từ chủ đạo trong đoạn trích là: Nhân hóa

– Tác dụng: Khiến cho thế giới loài vật trở nên sinh động, con vật cũng như có cảm xúc, cảm nhận như con người. Biện pháp nhân hóa còn làm cho lời thơ tăng tính hấp dẫn, gợi hình, biểu cảm.

Câu 5 (1.0 điểm). Viết đoạn văn 5 – 7 dòng nêu cảm nhận về đoạn thơ trên.

HS nêu được cảm nhận của mình về nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ: Đoạn thơ là câu chuyện giản dị của một chú gà con đã đi vào thơ – những vần thơ trong sáng, thơ ngây như con trẻ. Qua câu chuyện của chú gà con, người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của sự sống xung quanh mình. Đó là một thế giới tươi tắn, rực rỡ sắc màu, sinh động, đáng yêu. Đoạn thơ còn thể hiện những nét độc đáo của Xuân Quỳnh trong nghệ thuật biểu hiện: Lời thơ 5 chữ giản dị, ngắn gọn, hình ảnh thơ gần gũi, mộc mạc, cách kể tả tự nhiên..

PHẦN II. LÀM VĂN (5.0 điểm)

1. Mở bài: (0.5 điểm)

Nêu nhận xét khái quát về chuyến đi mà em muốn kể.

Lưu ý: Học sinh lựa chọn cách dẫn mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào năng lực của bản thân.

2. Thân bài: (3.0 điểm)

– Nêu lí do có chuyến đi dáng nhớ. (được bố mẹ thưởng vì học giỏi, nhà trường tổ chức)

– Người tham gia: Tham gia chuyến đi có những ai? Thời gian xảy ra là bao giờ? Địa điểm ở đâu?

– Chuẩn bị: Trước khi đi em và mọi người chuẩn bị những gì?

– Tâm trạng: Tâm trạng của em và mọi người thế nào? (Vui vẻ, háo hức, hồi hộp)

– Diễn biến chuyến đi

+ Kể lại hành trình chuyến đi: Bắt đầu đi lúc nào? Trên đường đi cảnh vật ra sao? Em cùng mọi người làm những gì (hát hò, trò chuyện vui vẻ, ăn uống, chơi trò chơi).

+ Khi đến nơi em cảm nhận thế nào về cảnh vật nơi đó (đẹp đẽ, thơ mộng trữ tình, hay nguy nga tráng lệ, trang nghiêm).

+ Em và mọi người có những hoạt động gì ở đây: Kể theo trình tự nhất định (thường là trình tự thời gian, sự việc nào xảy ra trước thì kể trước, sự việc nào xảy ra sau thì kể sau) để tránh bỏ sót chi tiết.

– Kết thúc chuyến đi du lịch

+ Kết thúc chuyến đi mọi người trở về với tâm trạng thế nào?

+ Em có cảm nghĩ gì về chuyến đi này? Có dự định quay lại đây hay không?

+ Chuyến đi tạo cho em động lực gì để tiếp tục cố gắng?

3. Kết bài: (0.5 điểm)

– Điều gì đáng nhớ nhất ở chuyến đi?

– Suy nghĩ về bài học rút ra từ chuyến đi, hoặc mong ước về những chuyến đi bổ ích, lý thú tiếp theo.

Tiêu chí bổ sung: (1.0 điểm) :

– Xác định đúng yêu cầu đề bài. (0.25 điểm)

– Diễn đạt mạch lạc, sáng tạo trong diễn đạt, dùng từ, đặt câu, biết sử dụng kết hợp các phương thức: Miêu tả, tự sự, biểu cảm trong bài viết. (0.5 điểm)

– Trình bày rõ ràng, đủ ba phần, không sai nhiều lỗi chính tả, cấu tạo câu.. (0.25 điểm)

Đề 9 thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1. Vua chích chòe cùng thể loại với văn bản nào dưới đây?

A. Cây khế

B. Thánh Gióng

C. Sơn Tinh, Thủy Tinh

D. Ai ơi mồng 9 tháng 4

Câu 2. Truyện Thạch Sanh chứa đựng nhiều nội dung, phản ánh nhiều mặt của cuộc sống, nhưng chung quy lại đều cùng một nội dung phản ánh đó là?

A. Đấu tranh chinh phục tự nhiên

B. Đấu tranh chống xâm lược

C. Đấu tranh chống sự bất công trong xã hội

D. Đấu tranh giữa thiện và ác

Câu 3. Khi Thủy Tinh dâng nước đánh nhau thì Sơn Tinh đã làm gì để chống trả?

A. Sơn Tinh dời núi, bốc đồi

B. Sơn Tinh nhờ sự trợ giúp của các thần linh trên trời

C. Sơn Tinh nói chuyện với Thủy Tinh

D. Sơn Tinh bỏ chạy

Câu 4. Theo truyện Cây khế, con vật gì đã giúp đỡ người em?

A. Con bò

B. Con hươu

C. Con chim

D. Con gà

Câu 5. Chi tiết niêu cơm Thạch Sanh phản ánh ước vọng gì của nhân dân?

A. Về những đồ vật thần kì trong cuộc sống

B. Về cuộc sống nhàn hạ, không phải lao động

C. Về một cuộc sống ấm no, dư dả

D. Tất cả đáp án trên

Câu 6. Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện thực, mơ ước của người Việt trong công cuộc?

A. Dựng nước

B. Đấu tranh chống thiên tai

C. Giữ nước

D. Xây dựng nền văn hóa dân tộc

Câu 7. Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?

A. Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc

B. Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

C. Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

D. Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

Câu 8. Khi quân giặc kéo đến, Thạch Sanh đã có hành động gì?

A. Đem quân ra đánh kẻ thù

B. Đem đàn ra gảy

C. Đầu hàng kẻ thù

D. Xây tường thành ngăn bước chân kẻ thù

Câu 9. Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, người Việt cổ nhận thức và giải thích quy luật thiên nhiên như thế nào?

A. Nhận thức và giải thích bằng trí tưởng tượng phong phú

B. Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học

C. Nhận thức và giải thích hiện thực không có cơ sở thực tế

D. Nhận thức thông qua việc ghi chép chân thực

Câu 10. Thuyết minh là gì?

A. Giới thiệu những tri thức khách quan, xác thực của hiện tượng, sự vật

B. Tả lại vẻ ngoài của đối tượng nào đó

C. Trình bày diễn biến một vụ việc

D. Bày tỏ quan điểm về đối tượng nào đó

Câu 11. Đâu không phải lưu ý khi tập luyện kể lại một truyện cổ tích bằng lời một nhân vật?

A. Lựa chọn thêm các phương tiện hỗ trợ nếu cần thiết (bản nhạc, tranh ảnh, bản trình chiếu, đạo cụ, …)

B. Nắm chắc cốt truyện, sự kiện, chi tiết hay đối thoại

C. Kể với giọng của người kể chuyện: khách quan, biết tuốt

D. Nhập vai (lên giọng, xuống giọng khi kể, phối hợp sử dụng cử chỉ, điệu bộ)

Câu 12. Chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện cổ tích thể hiện trí tưởng tượng chất phác của tác giả dân gian, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Em hãy viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt văn hoá như: lễ hội dân gian, hội chợ xuân, …) mà em đã tìm hiểu, quan sát hoác trực tiếp tham gia.

Đáp án

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (0.5 điểm)

Vua chích chòe cùng thể loại với văn bản nào dưới đây?

A. Cây khế

B. Thánh Gióng

C. Sơn Tinh, Thủy Tinh

D. Ai ơi mồng 9 tháng 4

Phương pháp:

Dựa vào đặc trưng thể loại

Lời giải chi tiết:

Vua chích chòe thuộc thể loại truyện cổ tích, cùng thể loại với Cây khế

=> Đáp án: A

Câu 2 (0.5 điểm)

Truyện Thạch Sanh chứa đựng nhiều nội dung, phản ánh nhiều mặt của cuộc sống, nhưng chung quy lại đều cùng một nội dung phản ánh đó là?

A. Đấu tranh chinh phục tự nhiên

B. Đấu tranh chống xâm lược

C. Đấu tranh chống sự bất công trong xã hội

D. Đấu tranh giữa thiện và ác

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Truyện Thạch Sanh phản ánh đấu tranh chống sự bất công trong xã hội

=> Đáp án: D

Câu 3 (0.5 điểm)

Khi Thủy Tinh dâng nước đánh nhau thì Sơn Tinh đã làm gì để chống trả?

A. Sơn Tinh dời núi, bốc đồi

B. Sơn Tinh nhờ sự trợ giúp của các thần linh trên trời

C. Sơn Tinh nói chuyện với Thủy Tinh

D. Sơn Tinh bỏ chạy

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Khi Thủy Tinh dâng nước đánh nhau thì Sơn Tinh đã dời núi, bốc đồi để ngăn Thủy Tinh

=> Đáp án: A

Câu 4 (0.5 điểm)

Theo truyện Cây khế, con vật gì đã giúp đỡ người em?

A. Con bò

B. Con hươu

C. Con chim

D. Con gà

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Trong truyện, con chim đã giúp đỡ người em

=> Đáp án: C

Câu 5 (0.5 điểm)

Chi tiết niêu cơm Thạch Sanh phản ánh ước vọng gì của nhân dân?

A. Về những đồ vật thần kì trong cuộc sống

B. Về cuộc sống nhàn hạ, không phải lao động

C. Về một cuộc sống ấm no, dư dả

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp:

Nhớ lại chi tiết niêu cơm Thạch Sanh, liên hệ thực tế đương thời

Lời giải chi tiết:

Chi tiết niêu cơm Thạch Sanh phản ánh ước vọng về một cuộc sống ấm no, dư dả

=> Đáp án: C

Câu 6 (0.5 điểm)

Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện thực, mơ ước của người Việt trong công cuộc?

A. Dựng nước

B. Đấu tranh chống thiên tai

C. Giữ nước

D. Xây dựng nền văn hóa dân tộc

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện, chi tiết Sơn Tinh dời núi, bốc đồi chống lại Thủy Tinh

Lời giải chi tiết:

Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện thực, mơ ước của người Việt trong công cuộc đấu tranh chống thiên tai

=> Đáp án: B

Câu 7 (0.5 điểm)

Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?

A. Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc

B. Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

C. Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

D. Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

Phương pháp:

Từ nội dung rút ra ước mơ gửi gắm trong truyện

Lời giải chi tiết:

Nhân dân ta gửi gắm ước mơ về tinh thần đoàn kết chống xâm lăng

=> Đáp án: D

Câu 8 (0.5 điểm)

Khi quân giặc kéo đến, Thạch Sanh đã có hành động gì?

A. Đem quân ra đánh kẻ thù

B. Đem đàn ra gảy

C. Đầu hàng kẻ thù

D. Xây tường thành ngăn bước chân kẻ thù

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Khi quân giặc kéo đến, Thạch Sanh đã đem đàn ra gảy

=> Đáp án: B

Câu 9 (0.5 điểm)

Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, người Việt cổ nhận thức và giải thích quy luật thiên nhiên như thế nào?

A. Nhận thức và giải thích bằng trí tưởng tượng phong phú

B. Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học

C. Nhận thức và giải thích hiện thực không có cơ sở thực tế

D. Nhận thức thông qua việc ghi chép chân thực

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, người Việt cổ nhận thức và giải thích quy luật thiên nhiên bằng trí tưởng tượng phong phú

=> Đáp án: A

Câu 10 (0.5 điểm)

Thuyết minh là gì?

A. Giới thiệu những tri thức khách quan, xác thực của hiện tượng, sự vật

B. Tả lại vẻ ngoài của đối tượng nào đó

C. Trình bày diễn biến một vụ việc

D. Bày tỏ quan điểm về đối tượng nào đó

Phương pháp:

Nhớ lại khái niệm thuyết minh

Lời giải chi tiết:

Thuyết minh là giới thiệu những tri thức khách quan, xác thực của hiện tượng, sự vật

=> Đáp án: A

Câu 11 (0.5 điểm)

Đâu không phải lưu ý khi tập luyện kể lại một truyện cổ tích bằng lời một nhân vật?

A. Lựa chọn thêm các phương tiện hỗ trợ nếu cần thiết (bản nhạc, tranh ảnh, bản trình chiếu, đạo cụ, …)

B. Nắm chắc cốt truyện, sự kiện, chi tiết hay đối thoại

C. Kể với giọng của người kể chuyện: khách quan, biết tuốt

D. Nhập vai (lên giọng, xuống giọng khi kể, phối hợp sử dụng cử chỉ, điệu bộ)

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức kể lại một truyện cổ tích bằng lời một nhân vật

Lời giải chi tiết:

Kể với giọng của người kể chuyện: khách quan, biết tuốt không phải lưu ý khi tập luyện kể lại một truyện cổ tích bằng lời một nhân vật

=> Đáp án: C

Câu 12 (0.5 điểm)

Chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện cổ tích thể hiện trí tưởng tượng chất phác của tác giả dân gian, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Phương pháp:

Nhớ lại đặc điểm của các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện cổ tích

Lời giải chi tiết:

Chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện cổ tích thể hiện trí tưởng tượng chất phác của tác giả dân gian

=> Đáp án: A

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Em hãy viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt văn hoá như: lễ hội dân gian, hội chợ xuân, …) mà em đã tìm hiểu, quan sát hoác trực tiếp tham gia.

Phương pháp:

Liên hệ thực tế, liên hệ trải nghiệm của bản thân

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo:

 Lễ hội là một trong những nét văn hóa của dân tộc ta, nó không chỉ là nơi để vui chơi giải trí mà nó còn là để cho nhân dân ta thể hiện mong ước hay nhớ ơn tổ tiên ông bà ta. Mỗi một quê hương có những lễ hội riêng, tiêu biểu có thể kể đến lễ hội cầu ngư – lễ hội cá ông.

      Có thể nói nhắc đến cái tên lễ hội ấy thì chúng ta hẳn cũng biết là lễ hội của những ai. Nói đến cá thì chỉ có thể nói đến nhân dân vùng ven biển sinh sống bằng nghề đánh bắt cá. Chính đặc trưng ngành nghề ấy đã quyết định đến tín ngưỡng của họ. Những người sống ven biển miền Trung thường có tục thờ Ngư ông. Chính vì thế cho nên hàng năm họ thường tổ chức vào các năm giống như những hội ở miền Bắc. Họ quan niệm rằng cá voi là sinh vật thiêng ở biển, là cứu tinh đối với những người đánh cá và làm nghề trên biển nói chung. Điều này đã trở thành một tín ngưỡng dân gian phổ biến trong các thế hệ ngư dân ở các địa phương nói trên.

       Ở mỗi địa phương thì thời gian diễn ra lễ hội truyền thống lại diễn ra khác nhau. Ở Vũng Tàu thì được tổ chức vào 16, 17, 18 tháng 8 âm lịch hàng năm. Ở thành phố Hồ Chí Minh thì lại được tổ chức vào 14 – 17/18 âm lịch hàng năm. Nói chung dù diễn vào thời gian nào thì tất cả những lễ hội ấy đều nói lên được nét đặc trưng văn hóa của nhân dân ven biển. Đồng thời nó thể hiện khát vọng bình yên, cầu mong cuộc sống ấm no hạnh phúc thịnh vượng của họ. Lễ hội Ngư Ông còn là nơi cho mọi người tưởng nhớ đến việc báo nghĩa, đền ơn, uống nước nhớ nguồn.

       Tiếp đến chúng ta đi vào phân tích phần lễ hội Ngư ông. Trước hết là phần lễ thì bao gồm có hai phần.

       Thứ nhất là lễ rước kiệu, lễ rước đó là của Nam hải Tướng quân xuống thuyền rồng ra biển. Khi ấy những ngư dân sống trên biển và bà con sẽ bày lễ vật ra nghênh đón với những khói nhang nghi ngút. Cùng với thuyền rồng rước thủy tướng, có hàng trăm ghe lớn nhỏ, trang hoàng lộng lẫy, cờ hoa rực rỡ tháp tùng ra biển nghênh ông. Không khí đầy những mùi hương của hương án và bày trước mắt mọi người là những loại lễ. Trên các ghe lớn nhỏ này có chở hàng ngàn khách và bà con tham dự đoàn rước. Đoàn rước quay về bến nơi xuất phát, rước ông về lăng ông Thủy tướng. Tại bến một đoàn múa lân, sư tử, rồng đã đợi sẵn để đón ông về lăng. Có thể thấy lễ rước ông không những có sự trang nghiêm của khói hương nghi ngút mà còn có sự đầy đủ của lễ vật và âm nhạc rộn rã của múa lân.

       Thứ hai là phần lễ tế. Nó diễn ra sau nghi thức cúng tế cổ truyền. Đó là các lễ cầu an, xây chầu đại bội, hát bội diễn ra tại lăng ông Thủy tướng.

       Tiếp đến là phần hội thì trước thời điểm lễ hội, hàng trăm những chiếc thuyền của ngư dân được trang trí cờ hoa đẹp mắt neo đậu ở bến. Phần hội gồm các nghi thức rước Ông ra biển với hàng trăm ghe tàu lớn nhỏ cùng các lễ cúng trang trọng. Đó là không khí chung cho tất cả mọi nhà trên thành phố đó thế nhưng niềm vui ấy không chỉ có ở thành phố mà nó còn được thể hiện ở mọi nhà. Ở tại nhà suốt ngày lễ hội, các ngư dân mời nhau ăn uống, kể cả khách từ nơi xa đến cũng cùng nhau ăn uống, vui chơi, trò chuyện thân tình.

       Như vậy qua đây ta thấy hiểu thêm về những lễ hội của đất nước, ngoài những lễ hội nổi tiếng ở miền Bắc thì giờ đây ta cũng bắt gặp một lễ hội cũng vui và ý nghĩa không kém là Ngư ông. Có thể nói qua lễ hội ta thêm hiểu hơn những mong muốn tốt lành của những người ngư dân nơi vùng biển đầy sóng gió. Đặc biệt nó cũng trở thành một lễ hội truyền thống của những người dân nơi biển xa.

Đề 10 thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1. Truyện Cây khế không gửi gắm chúng ta bài học gì?

A. Sự đoàn kết, yêu thương anh em, gia đình

B. Phải biết đề cao cảnh giác

C. Đề cao lòng nhân ái của con người

D. Thể hiện tư tưởng ở hiền gặp lành

Câu 2. Văn bản Bài tập làm văn khẳng định bài văn mình phải tự viết thì mới có cá tình và độc đáo được, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 3. Văn bản Xem người ta kìa! kết thúc bằng một câu hỏi, điều này có tác dụng gì?

A. Đồng tình với câu nói của các bà mẹ

B. Thắc mắc và chưa tìm ra câu trả lời

C. Tạo sự đối thoại với người đọc

D. Tất cả đáp án trên

Câu 4. Trong văn bản Bài tập làm văn, tại sao ông Blê-đúc và bố lại xảy ra mâu thuẫn?

A. Vì bố không chơi cờ với ông Blê-đúc

B. Vì bố và ông Blê-đúc cùng làm bài văn cho Ni-cô-la

C. Vì bố đuổi ông Blê-đúc ra khỏi nhà

D. Tất cả đáp án trên

Câu 5. Trong văn bản Hai loại khác biệt, hành động về sau của đám học sinh khi thấy sự khác biệt của “J” là gì?

A. Cười chê

B. Bất ngờ

C. Chế giễu

D. Nể phục

Câu 6. Trạng ngữ “Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì?

A. Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu

B. Mục đích của hành động được nói đến trong câu

C. Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

D. Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu

Câu 7. Trong văn bản Vua chích chòe, vua chích chòe vì bị từ chối nên bắt công chúa phải làm những công việc cực khổ để trả thù, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 8. Trong văn bản Xem người ta kìa! , tác giả khẳng định bản thân luôn cảm thấy khó chịu khi bị so sánh với người khác, đúng hay sai?

A. Đúng

B.  Sai

Câu 9. Em rút ra kinh nghiệm gì về việc viết một bài văn trình bày ý kiến một hiện tượng trong đời sống?

Chọn đáp án không đúng.

A. Thực hiện đủ các bước: Chuẩn bị – Tìm ý, lập dàn ý – Viết bài – Xem lại, chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

B. Phải đưa ra những ý kiến, lí lẽ hợp lí

C. Viết bài văn càng dài càng đạt yêu cầu

D. Đưa ra bằng chứng chứng minh cho lí lẽ của mình

Câu 10. Khi thu thập tư liệu cho bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống, chúng ta có thể tìm nguồn tư liệu từ đâu?

A. Đọc sách, báo

B. Tìm hiểu các trang web

C. Tham khảo thêm kiến thức từ thầy cô, bạn bè

D. Tất cả đáp án trên

Câu 11. Trật tự từ trong câu thể hiện điều gì?

A. Thứ tự của sự vật, hiện tượng

B. Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

C. Liên kết câu này với những câu khác trong văn bản

D. Tất cả đáp án trên đều đúng

Câu 12. Trong các câu văn dưới đây, trật tự của câu nào thể hiện trình tự quan sát của người nói?

A. Đáng tội nghiệp nhất là hai cô không sầu tư, không có một nỗi chán nản ghê gớm, nó xui ta cầu xin cái chết. (Xuân Diệu)

B. Các nhà đã lên đèn cả rồi, đèn treo trong nhà bác phở Mĩ, đèn hoa kì leo lét trong nhà ông Cửu, và đèn dây sáng xanh trong hiệu khách… (Thạch Lam)

C. Rồi hắn tháo giày, quăng từng chiếc một vào xó nhà. (Nam Cao)

D. Bọn ấy đều hoặc là bạn hàng, hoặc là vây cánh, hoặc là tay sai của nghị Hách cả. (Vũ Trọng Phụng)

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (7 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu) thuật lại vắn tắt điễn biến của một lễ hội hoặc sự kiện văn hoá mà em từng tham gia hoặc được xem qua truyền hình.

Đáp án

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (0.5 điểm)

Truyện Cây khế không gửi gắm chúng ta bài học gì? A. Sự đoàn kết, yêu thương anh em, gia đình B. Phải biết đề cao cảnh giác C. Đề cao lòng nhân ái của con người D. Thể hiện tư tưởng ở hiền gặp lành

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Truyện Cây khế không gửi gắm chúng ta bài học: đề cao cảnh giác

=> Đáp án: B

Câu 2  (0.5 điểm)

Văn bản Bài tập làm văn khẳng định bài văn mình phải tự viết thì mới có cá tình và độc đáo được, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Văn bản Bài tập làm văn khẳng định bài văn mình phải tự viết thì mới có cá tình và độc đáo được

=> Đáp án: A

Câu 3 (0.5 điểm)

Văn bản Xem người ta kìa! kết thúc bằng một câu hỏi, điều này có tác dụng gì? A. Đồng tình với câu nói của các bà mẹ B. Thắc mắc và chưa tìm ra câu trả lời C. Tạo sự đối thoại với người đọc D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp:

Lí giải dụng ý của câu hỏi kết bài

Lời giải chi tiết:

Văn bản Xem người ta kìa! kết thúc bằng một câu hỏi, điều này có tác dụng tạo sự đối thoại với người đọc

=> Đáp án: C

Câu 4 (0.5 điểm)

Trong văn bản Bài tập làm văn, tại sao ông Blê-đúc và bố lại xảy ra mâu thuẫn? A. Vì bố không chơi cờ với ông Blê-đúc B. Vì bố và ông Blê-đúc cùng làm bài văn cho Ni-cô-la C. Vì bố đuổi ông Blê-đúc ra khỏi nhà D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Trong văn bản Bài tập làm văn, ông Blê-đúc và bố lại xảy ra mâu thuẫn vì bố và ông Blê-đúc cùng làm bài văn cho Ni-cô-la

=> Đáp án: B

Câu 5 (0.5 điểm)

Trong văn bản Hai loại khác biệt, hành động về sau của đám học sinh khi thấy sự khác biệt của “J” là gì? A. Cười chê B. Bất ngờ C. Chế giễu D. Nể phục

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Trong văn bản Hai loại khác biệt, hành động về sau của đám học sinh khi thấy sự khác biệt của “J” là nể phục

=> Đáp án: D

Câu 6 (0.5 điểm)

Trạng ngữ “Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì? A. Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu B. Mục đích của hành động được nói đến trong câu C. Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu D. Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về trạng ngữ

Lời giải chi tiết:

Trạng ngữ “Trên bốn chòi canh” biểu thị nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

=> Đáp án: C

Câu 7 (0.5 điểm)

Trong văn bản Vua chích chòe, vua chích chòe vì bị từ chối nên bắt công chúa phải làm những công việc cực khổ để trả thù, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Sai

=> Đáp án: B

Câu 8 (0.5 điểm)

Trong văn bản Xem người ta kìa! , tác giả khẳng định bản thân luôn cảm thấy khó chịu khi bị so sánh với người khác, đúng hay sai? A. Đúng B.  Sai

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Đúng

=> Đáp án: A

Câu 9 (0.5 điểm)

Em rút ra kinh nghiệm gì về việc viết một bài văn trình bày ý kiến một hiện tượng trong đời sống? Chọn đáp án không đúng. A. Thực hiện đủ các bước: Chuẩn bị – Tìm ý, lập dàn ý – Viết bài – Xem lại, chỉnh sửa, rút kinh nghiệm B. Phải đưa ra những ý kiến, lí lẽ hợp lí C. Viết bài văn càng dài càng đạt yêu cầu D. Đưa ra bằng chứng chứng minh cho lí lẽ của mình

Phương pháp:

Nhớ lại quy trình viết một bài văn trình bày ý kiến một hiện tượng trong đời sống

Lời giải chi tiết:

Đáp án không đúng: Viết bài văn càng dài càng đạt yêu cầu

=> Đáp án: C

Câu 10 (0.5 điểm)

Khi thu thập tư liệu cho bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống, chúng ta có thể tìm nguồn tư liệu từ đâu? A. Đọc sách, báo B. Tìm hiểu các trang web C. Tham khảo thêm kiến thức từ thầy cô, bạn bè D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp:

Nhớ lại quy trình viết một bài văn trình bày ý kiến một hiện tượng trong đời sống

Lời giải chi tiết:

Khi thu thập tư liệu cho bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống, chúng ta có thể tìm nguồn tư liệu từ: đọc sách báo, tìm hiểu các trang web, tham khảo thêm kiến thức từ thầy cô bạn bè

=> Đáp án: D

Câu 11 (0.5 điểm)

Trật tự từ trong câu thể hiện điều gì? A. Thứ tự của sự vật, hiện tượng B. Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng C. Liên kết câu này với những câu khác trong văn bản D. Tất cả đáp án trên đều đúng

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về trật tự từ trong câu

Lời giải chi tiết:

Trật tự từ trong câu thể hiện:

– Thứ tự của sự vật, hiện tượng

– Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

– Liên kết câu này với những câu khác trong văn bản

=> Đáp án: D

Câu 12 (0.5 điểm)

Trong các câu văn dưới đây, trật tự của câu nào thể hiện trình tự quan sát của người nói? A. Đáng tội nghiệp nhất là hai cô không sầu tư, không có một nỗi chán nản ghê gớm, nó xui ta cầu xin cái chết. (Xuân Diệu) B. Các nhà đã lên đèn cả rồi, đèn treo trong nhà bác phở Mĩ, đèn hoa kì leo lét trong nhà ông Cửu, và đèn dây sáng xanh trong hiệu khách… (Thạch Lam) C. Rồi hắn tháo giày, quăng từng chiếc một vào xó nhà. (Nam Cao) D. Bọn ấy đều hoặc là bạn hàng, hoặc là vây cánh, hoặc là tay sai của nghị Hách cả. (Vũ Trọng Phụng)

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về trật tự từ trong câu

Lời giải chi tiết:

Câu B thể hiện trình tự quan sát của người nói

=> Đáp án: B

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu) thuật lại vắn tắt điễn biến của một lễ hội hoặc sự kiện văn hoá mà em từng tham gia hoặc được xem qua truyền hình.

Phương pháp:

Nhấn mạnh vào diễn biến của sự kiện, không dùng những chi tiết miêu tả rườm rà, không viết câu văn thuần túy biểu cảm

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo:

Những ngày đầu mùa xuân, làng em lại náo nức tổ chức ngày hội xuân với những hoạt động vui chơi hấp dẫn. Quang cảnh một buổi lễ hội ở làng quê tổ chức vào dịp đầu năm mới thật đông vui náo nhiệt. Cổng đình có treo băng rôn khẩu hiệu rất nổi bật: CHÚC MỪNG NĂM MỚI. Một lá cờ ngũ sắc lớn được treo cao, phấp phới bay giữa trời xanh. Mọi người mặc những trang phục đẹp đẽ, đứng vây quanh chiếc đu cao. Trên cây đu, hai người chơi đang nhún đu bay bổng. Chiếc đu cứ bay lên ngày một cao, đầy cuốn hút. Nhiều người đứng xem reo hò cổ vũ họ.

Đề 11 thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1. Trong văn bản Hai loại khác biệt, đâu không phải là sự khác biệt mà các bạn học sinh trong lớp đã lựa chọn?

A. Mặc quần áo quái lạ

B. Để kiểu tóc kì quặc

C. Nhào lộn trong phòng ăn trưa

D. Tụ tập chơi nhạc cụ

Câu 2. Hai loại khác biệt được trích từ đâu?

A. Khác biệt – thoát khỏi bầy đàn cạnh tranh

B. Tạp chí sông Lam

C. Văn học và cuộc sống

D. Văn học trong nhà trường

Câu 3. Văn bản Xem người ta kìa! sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

A. Miêu tả

B. Biểu cảm

C. Nghị luận

D. Thuyết minh

Câu 4. Đâu không phải giá trị nghệ thuật của văn bản Xem người ta kìa!?

A. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục

B. Xây dựng tâm lý nhân vật đặc sắc

C. Lời văn giàu hình ảnh

D. Sử dụng các dẫn chứng xác đáng, thuyết phục

Câu 5. Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Thánh Gióng thể hiện phẩm chất gì của nhân dân ta?

A. Tương thân tương ái

B. Yêu nước

C. Đoàn kết

D. Tất cả đáp án trên

Câu 6. Văn bản nào dưới đây là văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện?

A. Thánh Gióng

B. Ai ơi mồng 9 tháng 4

C. Sơn Tinh, Thủy Tinh

D. Chuyện cổ nước mình

Câu 7. Trong văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4, hội trận nhằm mục đích mô tả cảnh tượng gì?

A. Cảnh Thánh Gióng chào đời

B. Cảnh Thánh Gióng lớn lên

C. Cảnh Thánh Gióng đánh giặc

D. Cảnh Thánh Gióng bay về trời

Câu 8. Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyện Thánh Gióng?

A. Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước

B. Đứa trẻ lên ba không biết nói, không biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân

C. Tráng sĩ Gióng hi sinh sau khi đánh tan quân giặc Ân

D. Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre ngà giết giặc

Câu 9. Trong phần mở đầu bài nói kể lại truyện truyền thuyết Thánh Gióng, chúng ta nên nói gì?

A. Giới thiệu hoặc nêu lí do kể lại truyền thuyết Thánh Gióng

B. Giới thiệu về xuất thân của Thánh Gióng

C. Suy nghĩ của bản thân về các nhân vật chính trong truyện

D. Giới thiệu về triều đại Thánh Gióng ở.

Câu 10. Trong phần kết thúc bài nói kể lại truyện truyền thuyết Thánh Gióng, chúng ta nên nói gì?

A. Nhận xét về ngoại hình các nhân vật

B. Nêu cảm nghĩ về các nhân vật phụ trong truyện

C. Nêu cảm nghĩ về truyện hoặc nhân vật chính trong truyện

D. Cho thêm một nhân vật mới xuất hiện

Câu 11. Dàn ý của bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống bao gồm mấy phần?

A. Một phần

B. Hai phần

C. Ba phần

D. Bốn phần

Câu 12. Xác định nội dung chính của đoạn văn sau?

Từ xưa, người Kẻ Chợ có câu ngạn ngữ: “Nắng ông Từa, mưa ông Gióng”. Có nghĩa là cứ vào ngày hội thánh Từa (tức Từ Đạo Hạnh) mồng 7 tháng 3 âm lịch thì thế nào cũng nắng to; còn vào hội Gióng, mồng 9 tháng 4 âm lịch thì có mưa, vì bắt đầu mùa mưa dông. Lễ hội Gióng hay còn gọi là hội làng Phù Đổng là một trong những lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ.

(Ai ơi mồng 9 tháng 4 – Anh Thư)

A. Giới thiệu về lễ hội Gióng

B. Nêu lên thời gian, đặc điểm và diễn biến buổi lễ

C. Ý nghĩa của lễ hội Gióng

D. Đáp án khác

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Kể về một truyền thuyết có nhắc tới một địa danh mà em biết.

Đáp án

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (0.5 điểm)

Trong văn bản Hai loại khác biệt, đâu không phải là sự khác biệt mà các bạn học sinh trong lớp đã lựa chọn?

A. Mặc quần áo quái lạ

B. Để kiểu tóc kì quặc

C. Nhào lộn trong phòng ăn trưa

D. Tụ tập chơi nhạc cụ

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Trong văn bản Hai loại khác biệt, tụ tập chơi nhạc cụ không phải là sự khác biệt mà các bạn học sinh trong lớp đã lựa chọn

=> Đáp án: D

Câu 2 (0.5 điểm)

Hai loại khác biệt được trích từ đâu?

A. Khác biệt – thoát khỏi bầy đàn cạnh tranh

B. Tạp chí sông Lam

C. Văn học và cuộc sống

D. Văn học trong nhà trường

Phương pháp:

Nhớ lại thông tin xuất xứ văn bản

Lời giải chi tiết:

Hai loại khác biệt được trích từ Khác biệt – thoát khỏi bầy đàn cạnh tranh

=> Đáp án: A

Câu 3 (0.5 điểm)

Văn bản Xem người ta kìa! sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

A. Miêu tả

B. Biểu cảm

C. Nghị luận

D. Thuyết minh

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Văn bản Xem người ta kìa! sử dụng phương thức biểu đạt chính: nghị luận

=> Đáp án: C

Câu 4 (0.5 điểm)

Đâu không phải giá trị nghệ thuật của văn bản Xem người ta kìa!?

A. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục

B. Xây dựng tâm lý nhân vật đặc sắc

C. Lời văn giàu hình ảnh

D. Sử dụng các dẫn chứng xác đáng, thuyết phục

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Xây dựng tâm lý nhân vật đặc sắc không phải giá trị nghệ thuật của văn bản Xem người ta kìa!

=> Đáp án: B

Câu 5 (0.5 điểm)

Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Thánh Gióng thể hiện phẩm chất gì của nhân dân ta?

A. Tương thân tương ái

B. Yêu nước

C. Đoàn kết

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp:

Nhớ lại chi tiết góp gạo nuôi Thánh Gióng của dân làng

Lời giải chi tiết:

Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Thánh Gióng thể hiện phẩm chất: tương thân tương ái, yêu nước, đoàn kết của nhân dân ta

=> Đáp án: D

Câu 6 (0.5 điểm)

Văn bản nào dưới đây là văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện?

A. Thánh Gióng

B. Ai ơi mồng 9 tháng 4

C. Sơn Tinh, Thủy Tinh

D. Chuyện cổ nước mình

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung của các văn bản

Lời giải chi tiết:

Văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4 là văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện

=> Đáp án: B

Câu 7 (0.5 điểm)

Trong văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4, hội trận nhằm mục đích mô tả cảnh tượng gì?

A. Cảnh Thánh Gióng chào đời

B. Cảnh Thánh Gióng lớn lên

C. Cảnh Thánh Gióng đánh giặc

D. Cảnh Thánh Gióng bay về trời

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Trong văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4, hội trận nhằm mục đích mô tả cảnh tượng Thánh Gióng đánh giặc

=> Đáp án: C

Câu 8 (0.5 điểm)

Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyện Thánh Gióng?

A. Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước

B. Đứa trẻ lên ba không biết nói, không biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân

C. Tráng sĩ Gióng hi sinh sau khi đánh tan quân giặc Ân

D. Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre ngà giết giặc

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Sự thật lịch sử được phản ánh trong truyện Thánh Gióng: Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước

=> Đáp án: A

Câu 9 (0.5 điểm)

Trong phần mở đầu bài nói kể lại truyện truyền thuyết Thánh Gióng, chúng ta nên nói gì?

A. Giới thiệu hoặc nêu lí do kể lại truyền thuyết Thánh Gióng

B. Giới thiệu về xuất thân của Thánh Gióng

C. Suy nghĩ của bản thân về các nhân vật chính trong truyện

D. Giới thiệu về triều đại Thánh Gióng ở.

Phương pháp:

Nhớ lại quy trình viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc nhân vật lịch sử

Lời giải chi tiết:

Trong phần mở đầu bài nói kể lại truyện truyền thuyết Thánh Gióng, chúng ta nên giới thiệu hoặc nêu lí do kể lại truyền thuyết Thánh Gióng

=> Đáp án: A

Câu 10 (0.5 điểm)

Trong phần kết thúc bài nói kể lại truyện truyền thuyết Thánh Gióng, chúng ta nên nói gì?

A. Nhận xét về ngoại hình các nhân vật

B. Nêu cảm nghĩ về các nhân vật phụ trong truyện

C. Nêu cảm nghĩ về truyện hoặc nhân vật chính trong truyện

D. Cho thêm một nhân vật mới xuất hiện

Phương pháp:

Nhớ lại quy trình viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc nhân vật lịch sử

Lời giải chi tiết:

Trong phần kết thúc bài nói kể lại truyện truyền thuyết Thánh Gióng, chúng ta nên nêu cảm nghĩ về truyện hoặc nhân vật chính trong truyện

=> Đáp án: C

Câu 11 (0.5 điểm)

Dàn ý của bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống bao gồm mấy phần?

A. Một phần

B. Hai phần

C. Ba phần

D. Bốn phần

Phương pháp:

Nhớ lại quy trình viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống

Lời giải chi tiết:

Dàn ý của bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống bao gồm 3 phần

=> Đáp án: C

Câu 12 (0.5 điểm)

Xác định nội dung chính của đoạn văn sau?

Từ xưa, người Kẻ Chợ có câu ngạn ngữ: “Nắng ông Từa, mưa ông Gióng”. Có nghĩa là cứ vào ngày hội thánh Từa (tức Từ Đạo Hạnh) mồng 7 tháng 3 âm lịch thì thế nào cũng nắng to; còn vào hội Gióng, mồng 9 tháng 4 âm lịch thì có mưa, vì bắt đầu mùa mưa dông. Lễ hội Gióng hay còn gọi là hội làng Phù Đổng là một trong những lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ.

(Ai ơi mồng 9 tháng 4 – Anh Thư)

A. Giới thiệu về lễ hội Gióng

B. Nêu lên thời gian, đặc điểm và diễn biến buổi lễ

C. Ý nghĩa của lễ hội Gióng

D. Đáp án khác

Phương pháp:

Đọc kĩ đoạn trích và xác định nội dung chính

Lời giải chi tiết:

Đoạn trích trên giới thiệu về lễ hội Gióng

=> Đáp án: A

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Kể về một truyền thuyết có nhắc tới một địa danh mà em biết.

Phương pháp:

Nhớ lại các truyện truyền thuyết đã học hoặc tham khảo sách báo, internet

– Cần sưu tầm và ghi nhớ nội dung của một số truyền thuyết, nhất là những truyền thuyết có nhắc tới các địa danh sông núi ở quê em. Hãy chọn một truyện có nội dung tương đối hoàn chỉnh (cốt truyện phong phú, nhân vật đặc sắc….) để kể.

– Có thể giới thiệu thêm về đặc điểm của những con sông, ngọn núi từng được nhắc tên trong truyện kế, dựa vào những gì em quan sát trong thực tế. Nếu kể về một truyền thuyết có nhắc đến địa danh ở địa phương thì đó cũng là cách em bộc lộ niềm tự hào về mảnh đất mình sinh sống.

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo:

Sơn Tinh, Thủy Tinh là truyền thuyết mang nhiều yếu tố kì ảo, câu chuyện được thêu dệt bằng trí tưởng tưởng phong phú của ông cha ta, thể hiện ước mơ hoài bão chinh phục thiên nhiên, bảo vệ cuộc sống của người dân Lạc Việt trong buổi đầu dựng nước. Chúng ta hãy lắng nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh để có thể hiểu rõ hơn về thời đại các vua Hùng nhé.

Chuyện kể rằng, vào thời đời Hùng Vương thứ 18, vua có người con gái tên là Mị Nương nàng xinh đẹp tuyệt trần, tính tình hiền dịu. Nàng được cha hết mực yêu thương. Năm ấy, Mị Nương đã đến tuổi lấy chồng, nhà vua muốn tìn cho con gái mình một người chồng tài giỏi xứng đáng với sắc đẹp của Mị Nương.Biết tin nhà vua muốn kén rể, thần núi Tản Viên là Sơn Tinh và thần nước Thủy Tinh đã đến thành Phong Châu để cầu hôn. Cả hai chàng trai đều có tài năng đặc biệt. Sơn Tinh có phép lạ: vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía Tây, nơi đó mọc lên từng dãy núi đồi. Thuỷ Tinh cũng không kém phần thần thông, chàng ta có thể hô mưa gọi gió. Vua Hùng lấy làm băn khoăn vì cả hai chàng trai đều tài giỏi, bây giờ người không biết chọn ai. Sau một hồi suy nghĩ, nhà vua bèn mời các Lạc hầu vào để bàn bạc, vua đã có quyết định và nói với hai chàng: “Hai chàng trai đều hợp ý ta nhưng ngặt ta chỉ có một người con gái nên ngày mai, ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ gả con gái cho”

Hai chàng tâu hỏi, đồ sính lễ gồm những lễ vật gì nhà vua bèn phán: “một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao mỗi thứ một đôi”. Hai chàng vâng lệnh nhà vua, về chuẩn bị lễ vật để có thể sớm đến rước nàng Mị Nương về làm vợ. Tờ mờ sáng hôm sau, khi thành Phong Châu còn chìm đắm trong mờ sương. Sơn Tinh đã dẫn đoàn rước dâu nhà trai đến cổng thành cùng đầy đủ lễ vật yết kiến trước vua Hùng cùng quan lại triều đình. Vua Hùng giữ đúng lời hẹn ước, ai mang đầy đủ lễ vật và đến trước ngài sẽ gả con gái cho. Lấy đượccon gái vua, Sơn Tinh cảm tạ vua Hùng chàng cùng Mị Nương tiễn biệt vua cha rồi quay lại vùng núi Tản Viên.

Sơn Tinh rời đi chẳng bao lâu, thì Thủy Tinh đùng đùng tức giận chỉ vì đến sau mà không lấy được vợ. Chàng tức tốc đem quân đuổi theo để cướp Mị Nương trở lại. Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, làm sấm sét, bão giông rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn chặn đường Sơn Tinh. Chẳng mấy chốc, nước đã lênh láng ruộng đồng, ngập tràn nhà cửa, dâng lên lưng đồi, sườn núi. Thành Phong Châu mỗi lúc mỗi chìm dần trong nước. Trước tình hình đó, Sơn Tinh lệnh cho người dân muông thú chạy lên núi cao ẩn trốn còn chàng cùng quân lính liên tục ném đá vào lũ thủy quái. Sơn Tinh hóa phép chàng bốc từng quả đồi, ngọn núi dặng dòng chảy của những con nước cuồn cuộn. Nước sông dân lên bao nhiêu thì đồi núi cao lên bấy nhiêu. Trận chiến diễn ra hết ngày này đến ngày khác. Cuối cùng, Thủy Tinh thấy mìn đuối sức, đành ôm hận rút quân về. Người dân thành Phong Châu, lại xuống núi dựng nhà cửa, cấy cày ổn định cuộc sống. Tuy đã rút quân về, nhưng mối thù của Sơn Tinh cũng chẳng nguôi ngoai, Thủy Tinh vẫn ôm hận trong lòng. Năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua trận.

Đề 12 thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1. Thạch Sanh là đại diện cho tầng lớp thống khổ chịu tầng đô hộ, áp bức. Lý Thông là hình ảnh tiêu biểu của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 2. “Khi đóng vai nhân vật kể lại truyện cổ tích, có thể tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng không thoát li truyện gốc”, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 3. Bốn câu sau đều có cụm từ “mùa xuân”. Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ?

a. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh […].

b. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.

c. Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.

d. Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu.

A. Câu a

B. Câu b

C. Câu c

D. Câu d

Câu 4. Trạng ngữ “Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy” trong câu “Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy, Vũ Trọng Phụng đã lên án gay gắt cái xã hội tư sản thành thị đang đua đòi lối sống văn minh rởm, hết sức lố lăng, đồi bại đương thời” (Trần Hữu) biểu thị điều gì?

A. Mục đích thục hiện hành động được nói đến trong câu

B. Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

C. Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu

D. Cách thức diễn ra hành động được nói đến trong câu

Câu 5. Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh nét tâm lí chủ yếu nào của nhân trong lao động?

A. Sợ hãi trước sự bí hiểm, sức mạnh của thiên nhiên

B. Thần thánh hóa thiên nhiên, để bớt sợ hãi

C. Vừa sùng bái, vừa mong ước chiến thắng thiên nhiên

D. Căm thù sự tàn phá của thiên nhiên

Câu 6. Trong văn bản Xem người ta kìa! cách vào đề của tác giả có gì đặc biệt?

A. Nêu vấn đề bằng trích dẫn danh ngôn

B. Nêu vấn đề bằng lời kể

C. Không có gì đặc biệt

D. Nêu vấn đề từ việc dẫn ý người khác

Câu 7. Cuộc chiến tranh giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh có nguyên nhân trực tiếp từ đâu?

A. Hùng Vương kén rể

B. Vua Hùng đưa ra yêu cầu về lễ vật có lợi cho Sơn Tinh

C. Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh

D. Vì Sơn Tinh lấy được Mị Nương, còn Thủy Tinh thì không

Câu 8. Nội dung chủ yếu nổi bật trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là gì?

A. Hiện thực cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên của tổ tiên ta

B. Cuộc chiến tranh chấp nguồn nước, đất đai, lãnh thổ

C. Cuộc chiến tranh chấp người phụ nữ

D. Sự ngưỡng mộ của Sơn Tinh, lòng căm ghét Thủy Tinh

Câu 9. Người xưa sáng tạo ra hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh với mục đích gì?

A. Kể chuyện cho trẻ em nghe

B. Tuyên truyền, cổ vũ việc chống bão lũ

C. Phê phán thói phá hại môi trường

D. Phản ánh, giải thích hiện tượng bão lũ, thể hiện ước mơ chiến thắng thiên nhiên của nhân dân ta

Câu 10. Nội dung chính của truyện Cây khế là trình bày quá trình lớn lên thần kỳ của hai em nhà nọ, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 11. Ước mơ của nhân dân muốn gửi gắm trong cuộc chiến cái thiện thắng cái ác, về công bằng xã hội thể hiện qua tình tiết nào?

A. Mẹ con Lí Thông bị trừng phạt

B. Thạch Sanh vượt qua được hoạn nạn, giúp vua dẹp xâm lăng

C. Thạch Sanh được vua gả công chúa cho

D. Thạch Sanh lấy công chúa, lên làm vua

Câu 12. Kết truyện Thạch Sanh, Ngọc Hoang biến mẹ con Lý Thông làm bọ hung, mang ý nghĩa gì?

A. Thể hiện chân lý ác giả ác báo

B. Đó là cái kết cho những kẻ trơ tráo, bất nhân

C. Đó là kết truyện phù hợp với mô típ thường thấy ở truyện cổ tích

D. Tất cả đáp án trên

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về truyện cổ tích Cây khế.

Đáp án

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM

Câu 1

Thạch Sanh là đại diện cho tầng lớp thống khổ chịu tầng đô hộ, áp bức. Lý Thông là hình ảnh tiêu biểu của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện Thạch Sanh

Lời giải chi tiết:

Đúng

=> Đáp án: A

Câu 2

“Khi đóng vai nhân vật kể lại truyện cổ tích, có thể tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng không thoát li truyện gốc”, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Phương pháp:

Nhớ lại quy trình viết bài văn kể lại truyện cổ tích

Lời giải chi tiết:

Đúng

=> Đáp án: A

Câu 3

Bốn câu sau đều có cụm từ “mùa xuân”. Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ?

a. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh […].

b. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.

c. Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.

d. Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu.

A. Câu a

B. Câu b

C. Câu c

D. Câu d

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về trạng ngữ

Lời giải chi tiết:

Câu b có cụm từ “mùa xuân” là trạng ngữ

=> Đáp án: B

Câu 4

Trạng ngữ “Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy” trong câu “Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy, Vũ Trọng Phụng đã lên án gay gắt cái xã hội tư sản thành thị đang đua đòi lối sống văn minh rởm, hết sức lố lăng, đồi bại đương thời” (Trần Hữu) biểu thị điều gì?

A. Mục đích thục hiện hành động được nói đến trong câu

B. Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

C. Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu

D. Cách thức diễn ra hành động được nói đến trong câu

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về trạng ngữ

Lời giải chi tiết:

Trạng ngữ “Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy” biểu thị cách thức diễn ra hành động được nói đến trong câu

=> Đáp án: D

Câu 5

Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh nét tâm lí chủ yếu nào của nhân trong lao động?

A. Sợ hãi trước sự bí hiểm, sức mạnh của thiên nhiên

B. Thần thánh hóa thiên nhiên, để bớt sợ hãi

C. Vừa sùng bái, vừa mong ước chiến thắng thiên nhiên

D. Căm thù sự tàn phá của thiên nhiên

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh nét tâm lí vừa sùng bái, vừa mong ước chiến thắng thiên nhiên của nhân trong lao động

=> Đáp án: C

Câu 6

Trong văn bản Xem người ta kìa! cách vào đề của tác giả có gì đặc biệt?

A. Nêu vấn đề bằng trích dẫn danh ngôn

B. Nêu vấn đề bằng lời kể

C. Không có gì đặc biệt

D. Nêu vấn đề từ việc dẫn ý người khác

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Trong văn bản Xem người ta kìa! cách vào đề của tác giả đặc biệt ở chỗ nêu vấn đề bằng lời kể

=> Đáp án: B

Câu 7

Cuộc chiến tranh giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh có nguyên nhân trực tiếp từ đâu?

A. Hùng Vương kén rể

B. Vua Hùng đưa ra yêu cầu về lễ vật có lợi cho Sơn Tinh

C. Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh

D. Vì Sơn Tinh lấy được Mị Nương, còn Thủy Tinh thì không

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Cuộc chiến tranh giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh có nguyên nhân trực tiếp từ chỗ vì Sơn Tinh lấy được Mị Nương, còn Thủy Tinh thì không

=> Đáp án: D

Câu 8

Nội dung chủ yếu nổi bật trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là gì?

A. Hiện thực cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên của tổ tiên ta

B. Cuộc chiến tranh chấp nguồn nước, đất đai, lãnh thổ

C. Cuộc chiến tranh chấp người phụ nữ

D. Sự ngưỡng mộ của Sơn Tinh, lòng căm ghét Thủy Tinh

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Nội dung chủ yếu nổi bật trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là hiện thực cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên của tổ tiên ta

=> Đáp án: A

Câu 9

Người xưa sáng tạo ra hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh với mục đích gì?

A. Kể chuyện cho trẻ em nghe

B. Tuyên truyền, cổ vũ việc chống bão lũ

C. Phê phán thói phá hại môi trường

D. Phản ánh, giải thích hiện tượng bão lũ, thể hiện ước mơ chiến thắng thiên nhiên của nhân dân ta

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Người xưa sáng tạo ra hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh với mục đích: Phản ánh, giải thích hiện tượng bão lũ, thể hiện ước mơ chiến thắng thiên nhiên của nhân dân ta

=> Đáp án: D

Câu 10

Nội dung chính của truyện Cây khế là trình bày quá trình lớn lên thần kỳ của hai em nhà nọ, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung của truyện

Lời giải chi tiết:

Sai

=> Đáp án: B

Câu 11

Ước mơ của nhân dân muốn gửi gắm trong cuộc chiến cái thiện thắng cái ác, về công bằng xã hội thể hiện qua tình tiết nào?

A. Mẹ con Lí Thông bị trừng phạt

B. Thạch Sanh vượt qua được hoạn nạn, giúp vua dẹp xâm lăng

C. Thạch Sanh được vua gả công chúa cho

D. Thạch Sanh lấy công chúa, lên làm vua

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện Thạch Sanh

Lời giải chi tiết:

Ước mơ của nhân dân muốn gửi gắm trong cuộc chiến cái thiện thắng cái ác, về công bằng xã hội thể hiện qua tình tiết: Mẹ con Lí Thông bị trừng phạt

=> Đáp án: A

Câu 12

Kết truyện Thạch Sanh, Ngọc Hoang biến mẹ con Lý Thông làm bọ hung, mang ý nghĩa gì?

A. Thể hiện chân lý ác giả ác báo

B. Đó là cái kết cho những kẻ trơ tráo, bất nhân

C. Đó là kết truyện phù hợp với mô típ thường thấy ở truyện cổ tích

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Kết truyện Thạch Sanh, Ngọc Hoang biến mẹ con Lý Thông làm bọ hung, mang ý nghĩa:

– Thể hiện chân lý ác giả ác báo

– Đó là cái kết cho những kẻ trơ tráo, bất nhân

– Đó là kết truyện phù hợp với mô típ thường thấy ở truyện cổ tích

=> Đáp án: D

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về truyện cổ tích Cây khế.

Phương pháp:

Nêu suy nghĩ của em

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo:

Trong những câu chuyện cổ tích mà em đã đọc đã nghe thì truyện cổ tích Cây khế là câu chuyện để lại trong lòng em những ấn tượng vô cùng sâu sắc, bởi nó thể hiện cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác. Truyện Cây khế xoay quanh hai nhân vật anh và em, cha mẹ qua đời để lại một khối tài sản cho hai anh em cùng nhau mưu sinh. Nhưng khi cả hai trưởng thành người anh quyết định phân chia tài sản cho người em ra ngoài ở riêng, người anh chiếm hết tài sản và chỉ để lại cho người em mảnh vườn và cây khế. Người em vẫn chăm chỉ làm lụng và không hề oán giận người anh. Nhờ tấm lòng thảo thơm, nhân hậu mà người em được chim thần trả vàng và có cuộc sống sung túc. Người anh vì tham lam độc ác mà nhận lấy cái chết. Qua đó, người xưa muốn khuyên nhủ nhắc nhở con người ta không nên để lòng tham của mình làm mờ mắt, hãy bình tĩnh tỉnh táo để phân tích biết trước biết sau, đúng sai trong cuộc sống này. Tình cảm gia đình là tình cảm vô cùng thiêng liêng, cao quý không nên vì vật chất làm mất đi tình cảm máu mủ, anh em. Những người ở hiền ắt sẽ gặp lành còn những kẻ gian ngoan, tham lam thì sẽ ác giả ác báo, con người đều có luật nhân quả của mình nên nếu gieo gió ắt gặp bão. Câu chuyện là bài học đạo đức sâu sắc cho mỗi con người, nhằm khuyên răn chúng ta sống đẹp hơn từng ngày.

Đề 13 thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1. Văn bản Xem người ta kìa! khẳng định câu nói: “Xem người ta kìa!” là câu nói của ai?

A. Người ông

B. Người bà

C. Người mẹ

D. Người bạn

Câu 2. Dòng nào là trạng ngữ trong câu “Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao)?

A. Dần đi ở từ năm chửa mười hai

B. Khi ấy

C. Đầu nó còn để hai trái đào

D. Cả A, B, C đều sai

Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của văn bản Vua chích chòe là?

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Nghị luận

D. Thuyết minh

Câu 4. Trong văn bản Hai loại khác biệt, bài tập mà giáo viên đưa ra cho cả lớp là gì?

A. Trong 24h trở nên khác biệt với mọi người

B. Trong 24h trở nên hòa đồng với mọi người

C. Trong 12h trở nên khác biệt với mọi người

D. Trong 12h trở nên hòa đồng với mọi người

Câu 5. Văn bản Bài tập làm văn là văn bản thuộc thể loại?

A. Tiểu thuyết

B. Hồi ký

C. Truyện ngắn

D. Kịch

Câu 6. Văn bản Xem người ta kìa! thuộc thể loại?

A. Kịch

B. Hồi ký

C. Tiểu thuyết

D. Văn bản nghị luận

Câu 7. Ai là nhân vật trải qua những thử thách trong truyện Vua chích chòe?

A. Vua

B. Công chúa

C. Vua chích chòe

D. Chim chích chòe

Câu 8. Trong văn bản Bài tập làm văn, đề bài tập làm văn của Ni-cô-la là gì?

A. Miêu tả người bạn thân nhất của em

B. Miêu tả bố em

C. Miêu tả người em yêu quý

D. Kể về gia đình em

Câu 9. Trật tự từ trong câu thể hiện điều gì?

A. Thứ tự của sự vật, hiện tượng

B. Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

C. Liên kết câu này với những câu khác trong văn bản

D. Tất cả đáp án trên

Câu 10. Truyện “Thạch Sanh” thuộc thể loại gì?

A. Truyền thuyết

B. Cổ tích

C. Ngụ ngôn

D. Truyện cười

Câu 11. Mục đích của bài tập giáo viên gio trong văn bản Hai loại khác biệt là gì?

A. Giúp học sinh bộc lộ phiên bản chân thật hơn về bản thân trước những người xung quanh

B. Giúp học sinh trong lớp đoàn kết với nhau hơn

C. Giúp học sinh có thêm vốn hiểu biết

D. Giúp học sinh và phụ huynh hiểu nhau hơn

Câu 12. Vua chích chòe là văn bản kể về?

A. Nguồn gốc xuất hiện chim chích chòe

B. Chuyện thần kỳ về chim chích chòe

C. Cuộc sống của một ông vua hóa thành chích chòe

D. Sự thay đổi tính cách của một nàng công chúa

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Hãy đóng vai một nhân vật trong truyện Cây khế và kể lại câu chuyện.

Đáp án

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM

Câu 1

Văn bản Xem người ta kìa! khẳng định câu nói: “Xem người ta kìa!” là câu nói của ai?

A. Người ông

B. Người bà

C. Người mẹ

D. Người bạn

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Văn bản Xem người ta kìa! khẳng định câu nói: “Xem người ta kìa!” là câu nói của người mẹ

=> Đáp án: C

Câu 2

Dòng nào là trạng ngữ trong câu “Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao)?

A. Dần đi ở từ năm chửa mười hai

B. Khi ấy

C. Đầu nó còn để hai trái đào

D. Cả A, B, C đều sai

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về trạng ngữ

Lời giải chi tiết:

“Khi ấy” là trạng ngữ

=> Đáp án: B

Câu 3

Phương thức biểu đạt chính của văn bản Vua chích chòe là?

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Nghị luận

D. Thuyết minh

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Phương thức biểu đạt chính của văn bản Vua chích chòe là tự sự

=> Đáp án: A

Câu 4

Trong văn bản Hai loại khác biệt, bài tập mà giáo viên đưa ra cho cả lớp là gì?

A. Trong 24h trở nên khác biệt với mọi người

B. Trong 24h trở nên hòa đồng với mọi người

C. Trong 12h trở nên khác biệt với mọi người

D. Trong 12h trở nên hòa đồng với mọi người

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Trong văn bản Hai loại khác biệt, bài tập mà giáo viên đưa ra cho cả lớp là trong 24h trở nên khác biệt với mọi người

=> Đáp án: A

Câu 5

Văn bản Bài tập làm văn là văn bản thuộc thể loại?

A. Tiểu thuyết

B. Hồi ký

C. Truyện ngắn

D. Kịch

Phương pháp:

Dựa vào đặc trưng thể loại

Lời giải chi tiết:

Văn bản Bài tập làm văn là văn bản thuộc thể loại truyện ngắn

=> Đáp án: C

Câu 6

Văn bản Xem người ta kìa! thuộc thể loại?

A. Kịch

B. Hồi ký

C. Tiểu thuyết

D. Văn bản nghị luận

Phương pháp:

Dựa vào đặc trưng thể loại

Lời giải chi tiết:

Văn bản Xem người ta kìa! thuộc thể loại văn bản nghị luận

=> Đáp án: D

Câu 7

Ai là nhân vật trải qua những thử thách trong truyện Vua chích chòe?

A. Vua

B. Công chúa

C. Vua chích chòe

D. Chim chích chòe

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Công chúa là nhân vật trải qua những thử thách trong truyện Vua chích chòe

=> Đáp án: B

Câu 8

Trong văn bản Bài tập làm văn, đề bài tập làm văn của Ni-cô-la là gì?

A. Miêu tả người bạn thân nhất của em

B. Miêu tả bố em

C. Miêu tả người em yêu quý

D. Kể về gia đình em

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Trong văn bản Bài tập làm văn, đề bài tập làm văn của Ni-cô-la là miêu tả người bạn thân nhất của em

=> Đáp án: A

Câu 9

Trật tự từ trong câu thể hiện điều gì?

A. Thứ tự của sự vật, hiện tượng

B. Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

C. Liên kết câu này với những câu khác trong văn bản

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về trật tự từ trong câu

Lời giải chi tiết:

Trật tự từ trong câu thể hiện:

– Thứ tự của sự vật, hiện tượng

– Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

– Liên kết câu này với những câu khác trong văn bản

=> Đáp án: D

Câu 10

Truyện “Thạch Sanh” thuộc thể loại gì?

A. Truyền thuyết

B. Cổ tích

C. Ngụ ngôn

D. Truyện cười

Phương pháp:

Dựa vào đặc trưng thể loại

Lời giải chi tiết:

Truyện “Thạch Sanh” thuộc thể loại cổ tích

=> Đáp án: B

Câu 11

Mục đích của bài tập giáo viên gio trong văn bản Hai loại khác biệt là gì?

A. Giúp học sinh bộc lộ phiên bản chân thật hơn về bản thân trước những người xung quanh

B. Giúp học sinh trong lớp đoàn kết với nhau hơn

C. Giúp học sinh có thêm vốn hiểu biết

D. Giúp học sinh và phụ huynh hiểu nhau hơn

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Mục đích của bài tập giáo viên giao trong văn bản Hai loại khác biệt là giúp học sinh bộc lộ phiên bản chân thật hơn về bản thân trước những người xung quanh

=> Đáp án: A

Câu 12

Vua chích chòe là văn bản kể về?

A. Nguồn gốc xuất hiện chim chích chòe

B. Chuyện thần kỳ về chim chích chòe

C. Cuộc sống của một ông vua hóa thành chích chòe

D. Sự thay đổi tính cách của một nàng công chúa

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Vua chích chòe là văn bản kể về sự thay đổi tính cách của một nàng công chúa

=> Đáp án: D

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Hãy đóng vai một nhân vật trong truyện Cây khế và kể lại câu chuyện.

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung truyện, chú ý các tình tiết, sự kiện chính

Lời giải chi tiết:

Đóng vai nhân vật người em kể lại truyện Cây khế:

      Tôi sinh ra trong một gia đình nông dân. Vì chăm chỉ làm lụng nên bố mẹ tội cũng có của ăn của để, hi vọng sau này cho anh em tôi làm vốn sinh nhai. Nhưng rồi cha mẹ tôi mất đột ngột. Anh trai tôi đã không làm như lời cha mẹ dặn trước lúc lâm chung là chia đều tài sản cho hai anh em mà chiếm hết gia tài, chỉ để lại cho tôi một túp lều nhỏ và cây khế còi cọc ở góc vườn.

       Tôi chấp nhận mà không hề kêu ca, than phiền gì. Hằng ngày, tôi phải mò cua bắt ốc, cày thuê, cuốc mướn để sống. Cây khế trở thành tài sản quý giá nhất và là người bạn thân thiết của tôi. Tôi chăm sóc nó chu đáo, tận tình như người bạn. Vì vậy mà cây khế lớn rất nhanh và chẳng bao lâu đã ra hoa kết quả. Đến mùa khế chín, những chùm khế chín vàng óng, thơm lừng báo hiệu một mùa khế bội thu. Không thể nào nói hết được niềm hạnh phúc của mọi người trong gia đình tôi. Tôi đã đan những chiếc sọt để ngày mai đem khế ra chợ đổi lấy gạo. Sáng hôm đó, khi vừa thức dậy, tôi đã nhìn thấy trên cây khế có một con chim to với bộ lông sặc sỡ đang ăn những quả khế chín. Lòng tôi đau như cắt. Tôi chạy đến dưới gốc cây và nói: “Chim ơi! Ngươi ăn khế của ta thì gia đình ta biết lấy gì để sống?”. Chim bỗng ngừng ăn và cất tiếng trả lời: “Ăn một quả trả một cục vàng, may túi ba gang mang đi và đựng”. Nói rồi chim bay đi. Tôi không tin lắm vào chuyện lạ lùng đó nhưng vẫn bảo vợ may cho mình một chiếc túi ba gang. Sáng hôm sau, chim đến từ sớm và đưa tôi ra một hòn đảo nhỏ giữa biển. Tôi không thể tin vào những gì hiện ra trước mắt. Cả hòn đảo toàn vàng bạc châu báu chất đống. Cả hòn đảo ánh lên màu vàng làm tôi bị lóa mắt. Không hề có một bóng người. Tôi cảm thấy lo sợ, cứ đứng yên một chỗ. Nhưng rồi chim vỗ cánh và giục giã: “Anh hãy lấy vàng bạc, châu báu vào túi, rồi tôi đưa về.” Lúc đó tôi mới dám nhặt vàng cho vào đầy túi ba gang rồi lên lưng chim để trở về đất liền.

       Từ đó, gia đình tôi không còn phải ăn đói mặc rách nữa. Tôi dựng một căn nhà khang trang ngay trong khu vườn, nhưng vẫn giữ lại túp lều và cây khế.

        Tôi dùng số của cải đó chia cho những người dân nghèo khổ trong làng. Cây khế bây giờ đã to lớn, toả bóng mát xuống cả một góc vườn. Mùa khế nào tôi cũng chờ chim thần đến để bày tỏ lòng biết ơn.

       Câu chuyện lan đến tai người anh trai tôi. Một sáng, anh đến nhà tôi rất sớm. Đây là lần đầu tiên anh tới thăm tôi kể từ ngày bố mẹ mất. Anh đòi tôi đổi toàn bộ gia sản của anh lấy túp lều và cây khế. Tôi rất buồn khi phải chia tay với căn nhà và cây khế. Nhưng trước lời cầu khẩn của anh, tôi đành bằng lòng. Cả gia đình anh chuyển về túp lều cũ của tôi. Ngày nào anh cũng ra dưới gốc khế chờ chim thần đến. Mùa khế chín, chim cũng trở về ăn khế. Vừa thấy chim, anh tôi đã khóc lóc, kêu gào thảm thiết và đòi chim phải trả vàng. Chim cũng hứa sáng mai sẽ đưa anh tôi ra đảo vàng và dặn may túi ba gang. Tối hôm đó, anh tôi thức cả đêm để may túi mười gang ngày mai đi lấy vàng. Anh đi cùng chim thần từ rất sớm, nhưng đến tối mịt vẫn chưa về. Cả làng đồn nhau rằng những ngư dân đã nhìn thấy chim thần chở anh ngã nhào xuống biển, cả anh và số vàng cùng chìm sâu xuống lòng nước mênh mông kia. Dù đã tìm kiếm nhưng không thấy nên mọi người đành chấp nhận rằng anh đã chết dưới đáy biển.

       Tôi trở lại sống ở nhà cũ, cùng túp lều và cây khế. Nhưng chim thần không bao giờ còn quay trở lại nữa… Anh trai tôi đã không thể quay trở về chỉ vì lòng tham vô đáy. Một nỗi buồn man mác dâng lên trong lòng tôi.

TRƯỜNG THCS………

ĐỀ 14 THI GIỮA HỌC KÌ 2

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Năm học: 2022-2023

I. Đọc hiểu: (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

“Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều long lanh, lung linh trong nắng”.

(Vũ Tú Nam)

1. Đoạn văn trên viết về đối tượng nào?

2. Phương thức biểu đạt chính đoạn văn trên là gì?

3. Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn.

II. Tạo lập văn bản:

Câu 1: Nếu phải miêu tả cảnh mùa xuân em sẽ chọn những đặc điểm nào tiêu biểu?

Câu 2: Hãy miêu tả cây đào, cây mai hoặc cây quất ngày tết.

Đáp án Đề thi giữa học kì 2 Ngữ Văn lớp 6 số 1

PhầnCâuYêu cầuĐiểm
Đọc hiểu1cây gạo mùa xuân0,5đ
2Miêu tả0,5đ

3

So sánh cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh,

Phép so sánh 1: Cây gạo với hình ảnh “tháp đèn khổng lồ” phương diện so sánh là “sừng sững” gọi cho người đọc thấy sự lớn lao hoành tráng và đẹp dẽ của cây gạo với nhiều màu sắc hoa lá rực rỡ và tươi xanh. 0,5 điểm

Phép so sánh 2: hàng ngàn bông hoa với hình ảnh “hàng ngàn ngọn lửa hồng” giúp ta liên tưởng cây gạo nở hoa đỏ rực như một cây đèn khổng lồ với những đốm lửa hồng rung rinh trong gió. 0,5 điểm

Phép so sánh 3: Hàng ngàn búp nõn với hình ảnh “hàng ngàn ánh nến trong xanh” gợi cho người đọc cảm nhận được độ xanh non mỡ hàng trong trẻo tràn đầy nhựa sống của búp nõn cùng với màu hông của hoa rực rỡ. 0,5 điểm

Cây gạo vào mùa xuân ở mọi miền quê hương đất nước Việt Nam, giúp người đọc thêm yêu quê hương đất nước mình trong đó có hoa gạo nở vào mùa xuân thật tươi đẹp.

0,5đ

1,5đ

Tập làm văn

1

Biết chọn đặc điểm miêu tả.

a

Kĩ năng:

Biết trình bày các ý.

0,5đ

b

Nội dung:

– Bầu trời, không khí, gió, mưa xuân,cây cối, hoa lá, chim chóc âm thanh con vật…

1,5đ

 

2

Tả cây cối.

a

Đảm bảo cấu trúc bài văn miêu tả có bố cục 3 phần:

MB: Giới thiệu chung đối tượng tả

TB: tả chi tiết .

KB: Tình cảm của em – ấn tượng sâu đậm với đối tượng tả

0,25đ

b.

c

d

e

Xác định đúng vấn đề Tả cây cối.

0,25đ

Triển khai vấn đề thành các câu văn, đoạn văn:

Kể hình dáng, màu sắc hoa lá cành quả..

– Ý nghĩa trong mùa xuân

– Tình cảm yêu quý của em

Sáng tạo: có suy nghĩ mới mẻ , độc đáo ,lời văn hay, có cảm xúc, trân trong bài làm có năng khiếu.

0,25đ

Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo đúng chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt

0,25đ

Tổng

10đ

Đề 15 thi giữa học kì 2 Ngữ Văn lớp 6

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

“Xa quá khỏi Hòn một đỗi là bãi Tre. Thấp thoáng những cây tre đằng ngà cao vút, vành óng, những cây tre lâu nay vẫn đứng đấy, bình yên và thanh thản, mặc cho bao nhiêu năm tháng đã đi qua, mặc cho bao nhiêu gió mưa đã thổi tới. Sau rặng tre ấy, biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mang một màu xanh lục”.

(“Phong cảnh Hòn Đất” – Anh Đức, SGK tiếng Việt lớp 5, tập I)

Câu 1. (1,0 điểm) Nêu nội dung của đoạn văn?

Câu 2. (0,5 điểm) Đoạn văn trên tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

Câu 3. (1,5 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó trong đoạn văn?

Câu 4. (1,0 điểm) Từ đoạn văn, em hãy nêu những việc cần làm để góp phần giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên?

Phần II: Tạo lập văn bản (6,0 điểm)

Xuân đến thay áo mới cho đất trời, mang niềm vui đi khắp nhân gian. Em hãy tả cảnh ngày xuân tại khu phố hay thôn xóm nơi mình đang ở.

Đáp án Đề 15 thi giữa học kì 2 Ngữ Văn lớp 6

Phần/CâuĐáp ánĐiểm

Phần I

Câu 1

(1,0 điểm)

Nội dung của đoạn văn: vẻ đẹp của cảnh vật ở Hòn Đất.

Hoặc: vẻ đẹp của tre đằng ngà và biển cả ở Hòn Đất.

1,0

Câu 2

(0,5 điểm)

– Biện pháp tu từ: nhân hóa.

– Đó là các hình ảnh “những cây tre lâu nay vẫn đứng đấy, bình yên và thanh thản”; (biển cả)vẫn đang giỡn sóng”.

Lưu ý: nếu học sinh chỉ nêu BPTT nhân hóa mà không chỉ ra được các hình ảnh có biện pháp tu từ này, giám khảo cho 0,25 điểm.

0,5

Câu 3

(1,5 điểm)

Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa:

 

Làm cho câu văn sinh động.

0,25

– Giúp chúng ta hình dung rõ nét về vẻ đẹp của tre, của biển cả: sự bền bỉ, kiên cường, dẻo dai, anh dũng trước mọi thử thách của thời gian. Đây cũng chính là vẻ đẹp của con người nơi đây.

0,75

– Bộc lộ tình cảm yêu mến, gắn bó, trân trọng, tự hào của nhà văn đối với cảnh vật và con người nơi đây.

0,5

Câu 4

(1,0 điểm)

Những việc cần làm để góp phần giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên:

Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác nhau nhưng phải hợp lý; giám khảo tham khảo những gợi ý sau để đánh giá câu trả lời:

 

– Tham gia “Tết trồng cây”.

0,25

– Bảo vệ, chăm sóc cây xanh ở trường lớp, nơi cư trú,…

0,25

– Lên án, phê phán việc chặt, đốt, phá rừng, vứt rác bừa bãi; việc xả nước thải không đúng quy định.

0,25

 

– Tuyên truyền, chia sẻ về vai trò, tầm quan trọng của thiên nhiên đối với cuộc sống.

0,25

Phần II

(6,0 điểm)

Lưu ý phần II: Tạo lập văn bản

– Học sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, giám khảo phải linh hoạt đánh giá đúng bài làm của học sinh.

– Học sinh miêu tả sinh động, giàu cảm xúc, lời văn trôi chảy, mạch lạc; toát lên vẻ đẹp và nét đặc trưng của mùa xuân: cho điểm tối đa mỗi ý.

– Học sinh miêu tả về cảnh ngày xuân nhưng chung chung, khô khan; mắc lỗi về diễn đạt, trình bày ý: giám khảo căn cứ vào yêu cầu và thực tế bài làm của học sinh để cho điểm phù hợp.

– Bài viết lạc sang kiểu văn bản khác (tự sự,…) cho 1,0 điểm.

 

* Yêu cầu chung:

– Về kiến thức:

Miêu tả khung cảnh ngày xuân tại khu phố hay thôn xóm nơi mình đang ở. Đảm bảo trình tự miêu tả hợp lý; khi miêu tả đan xen yếu tố tự sự và biểu cảm; bộc lộ chân thành, sinh động cảm xúc của người tả.

– Về kĩ năng:

+ Bài viết thể hiện đúng đặc trưng của kiểu văn bản miêu tả: sử dụng phương thức biểu đạt chính là miêu tả kết hợp yếu tố tự sự và biểu cảm để bài văn miêu tả sinh động, hấp dẫn, gợi cảm.

+ Bài viết có bố cục rõ ràng, đầy đủ ba phần.

+ Văn viết trôi chảy, mạch lạc, chữ viết sạch đẹp, không sai chính tả.

 

* Yêu cầu cụ thể:

 

1. Mở bài:

Dẫn dắt, giới thiệu về đối tượng miêu tả.

0,5 điểm

2. Thân bài:

Tả theo trình tự hợp lí. Học sinh có thể lựa chọn trình tự miêu tả khác nhau, miễn là hợp lí. Có thể theo trình tự sau:

5,0 điểm

– Bầu trời:

0,5

– Thời tiết, khí hậu: ấm áp, những tia nắng xuân,..

1,0

– Thiên nhiên: cỏ cây, hoa lá, dòng sông, cánh đồng, các loài chim, làn gió xuân,…

2,5

– Lễ hội mùa xuân: …

0,5

– Con người: hân hoan, rạng rỡ, phấn chấn,…

0,5

3. Kết bài.

Nêu cảm xúc về mùa xuân, những mong muốn, liên tưởng.

0,5 điểm

Đề 16 thi giữa học kì 2 Ngữ Văn lớp 6

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II

Năm học……………….

Môn: Ngữ văn 6

(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định các phó từ có trong đoạn văn sau:

“Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng.”

(Bài học đường đời đầu tiên – Tô Hoài)

Câu 2 (4,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

Ca lô đội lệch

Mồm huýt sáo vang

Như con chim chích

Nhảy trên đường vàng…’’

a, Đoạn thơ trích trong bài thơ nào? Ai là tác giả bài thơ?

b, Trong đoạn thơ, tác giả đã sử dụng thành công biện pháp nghệ thuật tu từ nào? Chép lại những dòng thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật ấy và nêu tác dụng.

c, Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên.

Câu 3 (5,0 điểm )

Hãy tả lại cảnh quê hương em vào một buổi sáng đẹp trời.

Đáp án Đề 16 thi giữa học kì 2 Ngữ Văn lớp 6

Nội dungĐiểm

Câu 1: Yêu cầu học sinh tìm được các phó từ sau, tìm được mỗi từ cho 0,25 điểm: “Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng.”

-> Các phó từ: Được, rất, ra , rất

Câu 2:

Yêu cầu học sinh làm được như sau:

a, Đoạn thơ trích trong bài thơ “Lượm”. Tác giả bài thơ là Tố Hữu.

b,

– Trong đoạn thơ, tác giả đó sử dụng thành công nghệ thuật so sánh

– Những dòng thơ trực tiếp có hình ảnh so sánh: ‘‘Mồm huýt sáo vang/ Như con chim chích’’

– Tác dụng: Tác giả so sánh chú bé liên lạc với con chim chích nhỏ bé, nhanh nhẹn, hữu ích khiến người đọc hình dung cụ thể và rất ấn tượng về hình ảnh một chú bé Lượm nhỏ nhắn, hoạt bát mà đáng yêu.

c. Cảm nhận: HS cần trình bày các ý sau:

– Giới thiệu ngắn gọn tác giả, tác phẩm và hình ảnh Lượm trong đoạn trích

– Cảm nhận hình ảnh đặc sắc nhất: Xuyên suốt hai khổ thơ là hình ảnh Lượm – một chú bé liên lạc thật xinh xắn, hồn nhiên và đáng yêu:

+ Ngoại hình: Lượm xuất hiện với dáng hình nhỏ nhắn, đáng yêu, thể hiện qua từ láy tượng hình ” loắt choắt”.

+ Trang phục: Gọn gàng, giản dị, xinh xắn, phù hợp với dáng người, công việc của chú bé “Cái xắc xinh xinh/Ca lô đội lệch”.

+ Cử chỉ, hoạt động, tính cách: Chú bé rất nhanh nhẹn, thể hiện qua từ láy gợi hình” thoăn thoắt”. Sự hồn nhiên của chú bé bộc lộ rõ hơn khi tác giả khéo léo sử dụng nghệ thuật so sánh: “Mồm huýt sáo vang/ Như con chim chích…”. Qua đó, hình ảnh Lượm tự tin, hồn nhiên, yêu đời, yêu công việc của mình.

-> Với nhịp thơ 2/2, kết hợp các từ láy tượng hình cùng nghệ thuật so sánh, nhà thơ đã khắc hoạ chân dung chú bé liên lạc thật sống động khiến người đọc vô cùng yêu mến, cảm phục Lượm – một thiếu niên tuổi còn trẻ nhưng rất anh dũng, không sợ nguy hiểm, bom đạn của kẻ thù.

– Ý nghĩa hình ảnh Lượm:

+ Hình ảnh Lượm làm ta nhớ tới biết bao tấm gương những anh hùng không ngại gian khổ, hiểm nguy, không quản hi sinh thân mình trong cuộc kháng chiến chống Pháp để góp phần bảo vệ Tổ quốc.

+ Lượm là tấm gương sáng cho thế hệ mai sau noi theo.

– Khái quát lại suy nghĩ, tình cảm về hình ảnh Lượm qua đoạn trích.

* Lưu ý:

– Về hình thức: HS có thể trình bày bố cục là một bài văn cảm nhận dạng ngắn (Mở bài, thân bài, kết bài), hoặc là một đoạn văn, giám khảo vẫn cho điểm

– Về nội dung: HS cần trình bày đủ các ý chính ở trên, thiếu mỗi ý trừ theo điểm.

– Về diễn đạt: Lời văn trong sáng, giàu cảm xúc; bài viết thể hiện rõ được tình cảm, cảm xúc của bản thân đối với đối tượng cảm nhận -> cho điểm tối đa.

– Học sinh có thể trình bày cảm nhận theo trình tự khác, song vẫn đảm bảo đủ các ý và lời văn giàu cảm xúc, giáo viên vẫn cho điểm tối đa.

– Tuỳ theo chất lượng bài làm của HS, giám khảo cho điểm hợp lý.

1,0

4,0

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25

0,25

0, 25

0,25

0,25

0, 25

0,25

Câu 3:

Yêu cầu HS viết bài theo bố cục sau:

1. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu về một buổi sáng đẹp trời trên quê hương em.

2. Thân bài: Kết hợp tả theo trình tự thời gian và không gian

* Cảnh quê hương lúc trời vừa hửng sáng:

– Cảnh bao quát: Trời chưa sáng hẳn, không gian còn khoác trên mình màn sương mỏng…

– Cảnh chi tiết:

+ Bầu trời: Cao và thoáng đãng, … phía chân trời, mây, gió…

+ Làng xóm, quê hương: Từ trên cao trông những ngôi nhà mọc san sát như những cây nấm đủ màu sắc …

+ Vài tiếng gà gáy sáng báo hiệu một ngày mới bắt đầu…

=> Cảnh đẹp thơ mộng, yên bình.

* Cảnh quê hương khi ông mặt trời bắt đầu lên:

– Cảnh bao quát: quê hương như bừng tỉnh sau một giấc ngủ say. Nắng vàng trải lên khắp mọi nơi…

– Cảnh chi tiết:

+ Trên các ngả đường: từng tốp học sinh…; mấy bác nông dân ra đồng … xe cộ đi lại nườm nượp, tiếng người, tiếng xe …

+ Những hàng cây bên đường…, vài chú chim hót líu lo vang trời…

=> Cảnh đẹp với không khí sôi động, náo nhiệt.

* Cảnh quê hương khi nắng đã lên cao:

– Cảnh bao quát: nắng lấp lánh những ánh bạc phủ lên vạn vật…

– Cảnh chi tiết, tiêu biểu:

+ Cánh đồng lúa: … Dòng sông: …

+ Khu chợ: Ồn ào, tấp nập…

=> Cảnh đẹp trù phú, đầm ấm, yên vui.

3. Kết bài: Khái quát suy nghĩ, tình cảm của em khi được ngắm quê hương vào buổi sáng đẹp trời.

* Lưu ý:

– Hành văn lưu loát, đủ ý, biết miêu tả bằng những hình ảnh so sánh, nhân hoá; biết kết hợp miêu tả với cảm nhận của bản thân. Bố cục rõ, không mắc lỗi diễn đạt mới cho điểm tối đa các ý

– Học sinh có thể trình bày bố cục thân bài theo trình tự khác hợp lí, sáng tạo vẫn cho điểm.

– Điểm trừ:

+ Sai từ 3 đến 5 lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt: Trừ 0,25 điểm

+ Sai trên 5 lỗi trừ 0,5 điểm.

5,0

0,5

1,25

1,5

1,25

0,5

ĐỀ 17 KSCL GIỮA HỌC KÌ II

Môn Ngữ văn 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian giao đề)

Ngày thi: …………

(Đề gồm 01 trang)

I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. Hai ông bà ao ước có một đứa con. Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử để xem kém thua bao nhiêu. Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô. Hai vợ chồng mừng lắm. Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy…

(SGK Ngữ văn 6, tập 2)

Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào?

A. Sơn Tinh, Thủy Tinh

B. Thánh Gióng

C. Cây Khế

D. Thạch Sanh

Câu 2: Văn bản trên thuộc thể loại văn học dân gian nào?

A. Cổ tích

B. Tục ngữ

C. Truyền thuyết

D. Ca dao

Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?

A. Tự sự

B. Biểu cảm

C. Miêu tả

D. Miêu tả kết hợp biểu cảm

Câu 4: Trong đoạn văn trên có bao nhiêu từ mượn?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 5: Trong các từ sau từ nào là từ mượn?

A. Tục truyền

B. Vợ chồng

C. Mặt mũi

D. Làm ăn

Câu 6. Nguồn gốc của từ mượn “thụ thai” ?

A. Từ mượn Anh – Mỹ

B. Từ mượn Hán Việt

C. Từ mượn Pháp

D. Từ mượn Nga

Câu 7: Nội dung của đoạn trích trên là gì?

A. Thánh Gióng lớn lên và đi đánh giặc.

B. Thánh Gióng đánh thắng quân giặc và bay về trời.

C. Thánh Gióng được nuôi lớn bởi sự đoàn kết của toàn dân

D. Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng.

Câu 8: Giải thích nghĩa của từ “ tục truyền”.

A. Truyền đạt ý kiến nào đó.

B. Tổ tiên trong gia đình truyền lại một nghề gì đó.

C. Chỉ người có quyền hành

D. Theo dân gian truyền lại.

PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm)

Theo em cái vươn vai thần kì của Thánh Gióng có ý nghĩa gì?

Câu 2. (5,0 điểm)

Em hãy đóng vai một nhân vật mà yêu yêu thích trong truyện cổ tích Thạch Sanh để kể lại truyện Thạch Sanh

Đáp án đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6

HƯỚNG DẪN CHẤM

I. Trắc nghiệm ( 4 điểm)

Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

C

A

D

A

B

D

D

II. Phần tập làm văn (6 điểm)

Câu 1

(1 điểm)

Ý nghĩa:

+ Thể hiện quan niệm của dân gian về người anh hung: khổng lồ về thể xác, sức mạnh và chiến công.

+ Cho thấy sự trưởng thành vượt bậc về sức mạnh và tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại xâm luôn đe dọa đất nước.

+ Hình ảnh Gióng mang hùng khí của cả dân tộc, là kết quả của tinh thần đoàn kết của nhân dân

+ Tạo nên sự hấp dẫn li kì cho truyện.

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 2

( 5 điểm)

– Bài viết đảm bảo yêu cầu về hình thức, ngôi kể phù hợp, trình bày sạch đẹp

– Mở bài: Đóng vai nhân vật để kể lại sơ lược về mình và câu chuyện định kể.

– Thân bài:

+ Xuất thân của nhân vật.

+ Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện.

+ Diễn biến chính .

·Cuộc gặp gỡ giữa Lý Thông và Thạch Sanh, hai người kết nghĩa huynh đệ.

Thạch Sanh giết trăn tinh bị Lý Thông cướp công.

Thạch Sanh cứu công chúa bị Lý Thông cướp công.

Thạch Sanh Cứu con vua thủy tề.

Thạch Sanh bị vu oan và phải ngồi tù

Thạch Sanh gảy đàn, công chúa nghe hiểu tiếng đàn, Thạch Sanh được minh oan.

Mẹ con Lý Thông phải trả giá bằng cái chết.

Thạch Sanh dẹp loạn quân 18 nước.

Thạch Sanh lên ngôi vua, sống vui vẻ hạnh phúc bên công chúa.

+ Khi kể có sử dụng yếu tố tưởng tưởng.

– Kết bài:

+ Kết thúc câu chuyện

+ Rút ra bài học từ câu chuyện

0,25

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,5

0,5

0,5

Đề 18 kiểm tra giữa kì 2 Ngữ văn 6

Câu 1: (2.0 điểm)

a. Truyện Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào? Hãy nêu đặc điểm của thể loại truyện dân gian ấy?

b. Chi tiết “Thánh Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời” có ý nghĩa như thế nào?

Câu 2: (2.0 điểm)

a. Cụm động từ là gì?

b. Tìm các cụm động từ trong những câu sau:

– Em bé đang còn đùa nghịch ở sau nhà

(Em bé thông minh)

– Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

(Sơn Tinh, Thủy Tinh)

Câu 3: (6.0 điểm)

Kể lại một câu truyện cổ tích bằng lời của một nhân vật trong truyện.

Đáp án đề kiểm tra giữa kì 2 Ngữ văn 6

Câu 1:

a.

– Thể loại: Truyền thuyết

– Đặc điểm:

+ Là loại truyện dân gian

+ Kể về các nhân vật lịch sự và sự kiện có liên quan đến lịch sử

+ Thường sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo

+ Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân về nhân vật và sự kiện lịch sử

b.

– Áo giáp sắt của nhân dân làm để Gióng đánh giặc, nay đánh giặc xong trả lại cho nhân dân, vô tư không chút bụi trần.

– Thánh Gióng bay về trời, không nhận bổng lộc của nhà vua, từ chối mọi phần thưởng, chiến công để lại cho nhân dân.

– Gióng sinh ra cũng phi thường, khi đi cũng phi thương. Gióng bất tử cùng núi sông và trong lòng nhân dân.

Câu 2:

a. Khái niệm: là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa.

b. Cụm động từ trong câu

+ Còn đang đùa nghịch ở sau nhà

+ yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng

Đề 19 thi Ngữ Văn lớp 6 giữa kì 2

I. Trắc nghiệm (2 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi bằng cách chọn chữ cái trước câu trả lời đúng.

Giặc đã đến chân núi Trâu. Mọi người lo lắng sợ hãi, vừa lúc đó, các thứ mà Gióng cần đã xong, sứ giả vội đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến. Gióng đứng dậy vươn vai trở thành một tráng sĩ lực lưỡng, chàng mặc áo giáp vào, cầm roi thúc mông ngựa, ngựa hí một tiếng vang trời. Gióng nhảy lên lưng ngựa, ngựa phun lửa phi thẳng đến nơi có giặc, Gióng vung một roi, hàng chục tên giặc chết như ngả rạ, giặc chạy không kịp, bị roi sắt của Gióng giáng vào người. Bỗng nhiên roi sắt gãy, Gióng nhanh trí nhổ những bụi tre bên đường làm vũ khí. Thế giặc tan vỡ, chúng giẫm đạp lên nhau bỏ chạy, Gióng thúc ngựa đuổi đến chân núi Sóc Sơn. Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời.

(Trích Thánh Gióng – SGK Kết nối tri thức – Ngữ văn/Tập 2)

Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào

A. Em bé thông minh

B. Sơn Tinh Thủy Tinh

C. Thạch Sanh

D. Thánh Gióng

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Biểu cảm

D. Nghị luận

Câu 3: Cụm từ nào trong câu sau là cụm danh từ:

Tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc

A. Tráng sĩ bèn nhổ

B. Những cụm tre cạnh đường

C. quật vào giặc

D. những cụm tre cạnh đường quật vào giặc

Câu 4: Chi tiết sau đây có ý nghĩa gì?

“Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời”.

A. Hình ảnh Gióng bất tử trong lòng nhân dân

B. Gióng xả thân vì nghĩa lớn, không hề đòi công danh, phú quý

C. Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quê hương, xứ sở.

D. Cả A, B, C

II. Tự luận

Viết một bài văn bàn về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm.

Đáp án đề thi Ngữ Văn lớp 6 giữa kì 2

I. Trắc nghiệm

Câu

1

2

3

4

Đáp án

D

A

B

D

Xem thêm

19 Đề thi toán lớp 6 giữa học kì 2 (Có đáp án)

19 Đề thi môn ngữ văn lớp 6 giữa kì 2 (Có đáp án)

✅ 37 Đề thi Tiếng Anh lớp 6 giữa kì 2 (Có đáp án) ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

Đề thi giữa học kì 2 môn Tin học lớp 6 năm 2024 (Sách mới)

Gia sư toán